Ngày Dương Lịch: 3-3-1875
Ngày Âm Lịch: -4-2-1875
Ngày trong tuần: Thứ Tư
Ngày Giáp Tý tháng Kỷ Mão năm Ất Hợi
Ngày :
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Mão (5:00-6:59), Ngọ (11:00-12:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59)
| DƯƠNG LỊCH | ÂM LỊCH |
|---|---|
| Tháng 3 Năm 1875 | Tháng 2 Năm 1875 (Ất Hợi) |
|
3
|
-4
Ngày: Giáp Tý, Tháng: Kỷ Mão Tiết khí: Vũ Thủy |
| Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt) | |
| Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Mão (5:00-6:59), Ngọ (11:00-12:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59) | |
Tý (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
|
- Sát Chủ Âm: - Sát Chủ Âm: Ngày Sát Chủ Âm là ngày kỵ các việc về mai táng, tu sửa mộ phần. |
|
|
Ngày: Giáp Tý — xét theo quan hệ Chi sinh Can (Thủy sinh Mộc), đây được xếp vào ngày cát (nghĩa nhật). - Về nạp âm: ngày mang tên Hải Trung Kim (những tuổi cần tránh: Mậu Ngọ và Nhâm Ngọ). - Về ngũ hành: hành Kim vốn khắc hành Mộc; riêng các tuổi Mậu Tuất tuy bị Kim khắc nhưng ngược lại còn được lợi. - Xét riêng Chi Tý: hợp (lục hợp) với Sửu; cùng Thìn và Thân hợp thành tam hợp cục Thủy. Các quan hệ khác: xung Ngọ, hình Mão, hại Mùi, phá Dậu, tuyệt Tỵ.
|
|
|
- Giáp: “Bất khai thương tài vật hao vong” - Không nên mở kho trong ngày này, nếu không tiền của dễ hao tán. - Tý: “Bất vấn bốc tự nhạ tai ương” - Tránh xem quẻ bói hỏi việc, kẻo tự chuốc lấy tai ương. |
|
|
Ngày: - tức ngày Hung. |
|
: Sao Cơ : Cơ Thủy Báo - Phùng Dị: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con Beo, chủ trị ngày thứ 4. : Hầu hết việc khởi tạo đều thuận lợi, nhất là an táng, khai trương, xuất hành, tu sửa mộ phần, mở cửa, và các việc thủy lợi như tháo nước, khơi mương, đào kênh. : Kiêng kê/đóng giường và đi thuyền. : - Rơi vào ngày Thân, Tý, Thìn thì hầu hết việc đều kỵ, riêng ngày Tý có thể tạm dùng. - Ngày Thìn vốn là Đăng Viên của Sao Cơ nên đáng lẽ rất tốt, nhưng lại phạm Phục Đoạn nên rất kỵ xuất hành, an táng, chia gia tài, thừa kế, dựng lò nhuộm/lò gốm; ngược lại thích hợp cho cai sữa trẻ, trừ điều xấu, xây tường, lấp hang hố, làm nhà vệ sinh. Sao Cơ thuộc Thủy Báo (loài beo), là Thủy tinh, xếp vào sao tốt — gia đạo yên ấm, vượng ruộng vườn, sự nghiệp thăng tiến. “Cơ tinh tạo tác chủ cao cường, |
|
|
Trực Khai Nên làm: Thích hợp xuất hành, đi thuyền, khởi công, động thổ, san đắp nền, xây kho, làm hoặc sửa bếp, cúng Táo Quân, đóng hoặc kê giường, may áo, lắp máy dệt hoặc các loại máy khác, cấy gặt lúa, đào ao giếng, khơi nước, chăn nuôi, khơi thông cống rãnh, mời thầy chữa bệnh, bốc thuốc, uống thuốc, mua trâu, nấu rượu, nhập học, học nghề, vẽ tranh, chăm sóc cây cối. |
|
|
Sao tốt: - Thiên Đức Hợp: Ngày được trời độ trì, thuận cho nhiều việc. - Nguyệt Đức: Được đức lành soi chiếu, thuận cho nhiều việc. - Thiên Quý: Vượng khí bao trùm, thuận lợi để tiến hành hầu hết công việc trong ngày. - Thiên Quan: Ngày quan lộc hanh thông, thích hợp làm nhiều việc. - Tuế Hợp: Ngày hợp tuổi, hợp khí, thuận cho hầu hết công việc. - Mẫu Thương: Thuận lợi cho việc mở hàng và mong cầu tài lộc. - Đại Hồng Sa: Ngày may mắn, thích hợp tiến hành nhiều việc. - Tư Mệnh Hoàng Đạo: Thuộc ngày Hoàng Đạo, thuận cho phần lớn công việc. Sao xấu: - Thiên Cương (hay Diệt Môn): Ngày mang sát khí, không nên làm việc lớn. - Địa Phá: Không nên khởi công xây dựng. - Địa Tặc: Bất lợi cho việc khởi công, an táng, động thổ và đi xa. - Băng Tiêu Ngoạ Hãm: Ngày suy khí, không thuận cho công việc quan trọng. - Sát Chủ: Mang sát khí, nên hạn chế việc lớn. - Nguyệt Hình: Không thuận lợi, nên tránh việc quan trọng. - Tội Chỉ: Bất lợi cho việc cúng bái và kiện tụng. - Lỗ Ban Sát: Không nên khởi công, khởi tạo. |
|
|
Nên đi về hướng Đông Bắc để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui. Hướng Đông Nam là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc. Nên tránh hướng Đông Nam vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt. |
|
|
Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước. Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận. |