Ngày Dương Lịch: 26-12-1879
Ngày Âm Lịch: -16-12-1879
Ngày trong tuần: Thứ Sáu
Ngày Quý Mùi tháng Đinh Sửu năm Kỷ Mão
Ngày :
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59)
| DƯƠNG LỊCH | ÂM LỊCH |
|---|---|
| Tháng 12 Năm 1879 | Tháng 12 Năm 1879 (Kỷ Mão) |
|
26
|
-16
Ngày: Quý Mùi, Tháng: Đinh Sửu Tiết khí: Đông Chí |
| Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt) | |
| Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59) | |
Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tý (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
|
Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào. |
|
|
Ngày: Quý Mùi - tức Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), là ngày hung (phạt nhật). - Về nạp âm: ngày mang tên Dương Liễu Mộc (những tuổi cần tránh: Đinh Sửu và Tân Sửu). - Về ngũ hành: hành Mộc vốn khắc hành Thổ; tuy nhiên các tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ tuy thuộc hành Thổ nhưng lại không bị Mộc khắc. - Xét riêng Chi Mùi: hợp (lục hợp) với Ngọ; cùng Mão và Hợi hợp thành tam hợp cục Mộc. Các quan hệ khác: xung Sửu, hình Sửu, hại Tý, phá Tuất, tuyệt Sửu. - Riêng về Tam Sát: những tuổi Thân, Tý, Thìn nên lưu ý kiêng cữ. |
|
|
- Quý: “Bất từ tụng lí nhược địch cường” - Không nên kiện tụng, phần lý lẽ của mình sẽ yếu hơn đối phương. - Mùi: “Bất phục dược độc khí nhập tràng” - Kiêng uống thuốc, khí độc dễ ngấm vào cơ thể. |
|
|
Ngày: - tức ngày Hung. |
|
: Sao Cang : Cang Kim Long - Ngô Hán: Xấu (Hung Tú) Tướng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ 6. : chỉ thích hợp cho việc may vá, cắt áo — làm sẽ được nhiều lộc. : An táng ngày này dễ gặp Trùng Tang, nên chọn ngày khác. Cưới gả dễ dẫn tới cảnh vợ chồng ly tán. Kiện tụng dễ thua. Dựng nhà mới dễ mất con trưởng, và trong khoảng 10 đến 100 ngày sau dễ gặp họa, ruộng đất dần hao hụt, làm quan có thể mất chức. Sao Cang nằm trong nhóm Thất Sát Tinh, trẻ sinh ngày này khó nuôi, nên lấy tên sao đặt cho con để được yên ổn. : - Rơi đúng ngày Rằm gọi là Diệt Một Nhật: kiêng nấu rượu, thừa kế sự nghiệp, dựng lò gốm/lò nhuộm, làm thủ tục hành chính; đặc biệt đi thuyền rất dễ gặp nguy (Diệt Một nghĩa là chìm mất). - Nếu rơi vào ngày Mùi, Hợi hoặc Mão thì hầu hết việc đều tốt, tốt nhất là ngày Mùi. Sao Cang thuộc Kim Long (loài rồng), là Kim tinh, xếp vào sao xấu — kỵ cưới gả và xây cất, cần đề phòng tai nạn. “Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường, |
|
|
Trực Nguy Trực Nguy mang ý nghĩa nguy cấp, suy yếu. Vì vậy đây được xem là ngày xấu, làm việc gì cũng dễ gặp bất lợi. |
|
|
Sao tốt: - Thiên Quý: Vượng khí bao trùm, thuận lợi để tiến hành hầu hết công việc trong ngày. - Nguyệt Giải: Ngày hóa giải điều không may, thích hợp làm nhiều việc. - Phổ Hộ (Hội Hộ): Thuận lợi chung, đặc biệt tốt cho việc làm phúc, cưới hỏi và đi xa. - Hoàng Ân: Ngày được ân huệ, thuận cho nhiều việc. Sao xấu: - Nguyệt Phá: Bất lợi cho việc xây cất, sửa sang nhà cửa. - Lục Bất Thành: Không thuận cho việc xây dựng. - Thần Cách: Không nên cúng bái, tế lễ. - Huyền Vũ Hắc Đạo: Không thích hợp để an táng. |
|
|
Nên đi về hướng Đông Nam để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui. Hướng Chính Tây là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc. Nên tránh hướng Tây Bắc vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt. |
|
|
Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an. |