Ngày Dương Lịch: 24-4-1880
Ngày Âm Lịch: -14-4-1880
Ngày trong tuần: Thứ Bảy
Ngày Quý Mùi tháng Tân Tỵ năm Canh Thìn
Ngày :
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59)
| DƯƠNG LỊCH | ÂM LỊCH |
|---|---|
| Tháng 4 Năm 1880 | Tháng 4 Năm 1880 (Canh Thìn) |
|
24
|
-14
Ngày: Quý Mùi, Tháng: Tân Tỵ Tiết khí: Cốc Vũ |
| Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt) | |
| Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59) | |
Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tý (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
|
Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào. |
|
|
Ngày: Quý Mùi - tức Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), là ngày hung (phạt nhật). - Về nạp âm: ngày mang tên Dương Liễu Mộc (những tuổi cần tránh: Đinh Sửu và Tân Sửu). - Về ngũ hành: hành Mộc vốn khắc hành Thổ; tuy nhiên các tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ tuy thuộc hành Thổ nhưng lại không bị Mộc khắc. - Xét riêng Chi Mùi: hợp (lục hợp) với Ngọ; cùng Mão và Hợi hợp thành tam hợp cục Mộc. Các quan hệ khác: xung Sửu, hình Sửu, hại Tý, phá Tuất, tuyệt Sửu. - Riêng về Tam Sát: những tuổi Thân, Tý, Thìn nên lưu ý kiêng cữ. |
|
|
- Quý: “Bất từ tụng lí nhược địch cường” - Không nên kiện tụng, phần lý lẽ của mình sẽ yếu hơn đối phương. - Mùi: “Bất phục dược độc khí nhập tràng” - Kiêng uống thuốc, khí độc dễ ngấm vào cơ thể. |
|
|
Ngày: - tức ngày Hung. |
|
: Sao Nữ : Nữ Thổ Bức - Cảnh Đan: Xấu (Hung Tú). Tướng tinh con dơi, chủ trị ngày thứ 7. : Chỉ thích hợp cho việc kết màn hoặc may áo. : Hầu hết việc khởi công đều bất lợi, nặng nhất là khơi đường tháo nước, mở cửa, nộp đơn kiện cáo, an táng — nên chọn ngày khác để lo việc an táng. : - Rơi vào ngày Mùi, Hợi hoặc Mão đều gọi là đường cùng; ngày Quý Hợi là cực điểm vì là ngày cuối của 60 Hoa Giáp. Ngày Hợi tuy là Đăng Viên của Sao Nữ nhưng vẫn tốt nhất là không nên dùng. - Ngày Mão là Phục Đoạn Sát, rất kỵ an táng, thừa kế, xuất hành, dựng lò nhuộm/lò gốm, chia gia tài; ngược lại thích hợp cai sữa trẻ, lấp hang hố, làm nhà vệ sinh, trừ điều xấu, xây tường. Sao Nữ thuộc Thổ Bức (loài dơi), là Thổ tinh, xếp vào sao xấu — kỵ an táng, cưới gả, và cũng bất lợi cho việc sinh nở. “Nữ tinh tạo tác tổn bà nương, |
|
|
Trực Bình Nên làm: Thích hợp nhập kho, an táng, lắp cửa, kê gác, cố định máy móc, đóng hoặc sửa tàu thuyền, hạ thủy tàu thuyền, cùng các việc bồi đắp như đắp đất, bồi bùn, lót đá, xây kè; ngoài ra còn tốt cho việc đóng giường, kê giường, thừa kế tước vị hoặc sự nghiệp, và các việc đào khoét như đào mương, móc giếng, khơi nước. |
|
|
Sao tốt: - Thiên Phú (Trực Mãn): Thuận lợi chung, đặc biệt tốt cho khai trương, xây nhà và an táng. - Thiên Phúc: Có phúc khí, thuận cho nhiều việc. - Nguyệt Tài: Rất thuận lợi cho việc đi xa, cầu tài, mở hàng, chuyển dời hoặc giao dịch. - Lộc Khố: Thích hợp cho việc mở hàng, buôn bán, cầu tài và giao dịch. - Ích Hậu: Thuận lợi chung, riêng việc cưới hỏi càng thêm tốt. - Minh Đường Hoàng Đạo: Thuộc ngày Hoàng Đạo tốt, thuận cho nhiều việc. Sao xấu: - Thổ Ôn (Thiên Cẩu): Không nên xây dựng, đào ao, đào giếng; cũng bất lợi cho việc cúng bái. - Thiên Tặc: Kiêng khởi công, động thổ, dọn vào nhà mới hoặc mở hàng. - Nguyệt Yếm Đại Hoạ: Không thuận cho việc đi xa và chuyện cưới xin. - Cửu Không: Nên tránh đi xa, buôn bán, cầu tài hoặc mở hàng. - Quả Tú: Không thuận cho việc cưới xin. - Phủ Đầu Dát: Không nên khởi công, khởi tạo việc mới. - Tam Tang: Kiêng khởi công, cưới hỏi và an táng. |
|
|
Nên đi về hướng Đông Nam để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui. Hướng Chính Tây là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc. Nên tránh hướng Tây Bắc vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt. |
|
|
Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an. |