Ngày Dương Lịch: 3-1-1895
Ngày Âm Lịch: -22-12-1894
Ngày trong tuần: Thứ Năm
Ngày Canh Tuất tháng Đinh Sửu năm Giáp Ngọ
Ngày :
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3:00-4:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59)
| DƯƠNG LỊCH | ÂM LỊCH |
|---|---|
| Tháng 1 Năm 1895 | Tháng 12 Năm 1894 (Giáp Ngọ) |
|
3
|
-22
Ngày: Canh Tuất, Tháng: Đinh Sửu Tiết khí: Đông Chí |
| Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt) | |
| Dần (3:00-4:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59) | |
Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tý (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
|
Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào. |
|
|
Ngày: Canh Tuất — xét theo quan hệ Chi sinh Can (Thổ sinh Kim), đây được xếp vào ngày cát (nghĩa nhật). - Về nạp âm: ngày mang tên Thoa Xuyến Kim (những tuổi cần tránh: Giáp Thìn và Mậu Thìn). - Về ngũ hành: hành Kim vốn khắc hành Mộc; riêng các tuổi Mậu Tuất tuy bị Kim khắc nhưng ngược lại còn được lợi. - Xét riêng Chi Tuất: hợp (lục hợp) với Mão; cùng Dần và Ngọ hợp thành tam hợp cục Hỏa. Các quan hệ khác: xung Thìn, hình Mùi, hại Dậu, phá Mùi, tuyệt Thìn. - Riêng về Tam Sát: những tuổi Hợi, Mão, Mùi nên lưu ý kiêng cữ. |
|
|
- Canh: “Bất kinh lạc chức cơ hư trướng” - Không nên quay tơ dệt vải, khung cửi dễ hư hỏng bất ngờ. - Tuất: “Bất cật khuyển tác quái thượng sàng” - Kiêng ăn thịt chó, kẻo yêu quái lên giường. |
|
|
Ngày: - tức ngày Hung. |
|
: Sao Giác : Giác Mộc Giao - Đặng Vũ: Tốt (Bình Tú) Tướng tinh con Giao Long, chủ trị ngày thứ 5. : Hầu hết việc khởi tạo trong ngày này đều mang lại vinh hoa, thuận lợi. Cưới gả, hôn nhân dễ sinh con cái hiển quý; đường công danh, khoa cử cũng hanh thông, dễ đỗ đạt cao. : An táng trong ngày này dễ kéo theo hoạn nạn kéo dài ba năm; xây hoặc sửa mộ phần cũng dễ khiến thêm người mất, nên chọn ngày khác tốt hơn để lo việc này. Trẻ sinh đúng ngày Sao Giác chiếu thường khó nuôi, nên đặt tên theo tên sao này (hoặc tên sao của tháng, của năm sinh) để dễ nuôi hơn. : - Nếu rơi vào ngày Dần thì gọi là Đăng Viên, mang ý nghĩa đạt địa vị cao, mọi việc thuận lợi. - Sao Giác trúng vào ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát: rất kỵ an táng, thừa kế, chia gia tài, xuất hành, dựng lò gốm hoặc lò nhuộm. Ngược lại ngày này lại thích hợp cho việc lấp hang hố, xây tường, cai sữa trẻ nhỏ, làm nhà vệ sinh, hoặc trừ bỏ điều xấu. - Sao Giác trúng ngày Sóc tức là Diệt Một Nhật: nên tránh nấu rượu, làm thủ tục hành chính, dựng lò gốm hoặc lò nhuộm, thừa kế; đặc biệt đại kỵ đi thuyền. Sao Giác thuộc Mộc Giao (loài cá sấu), là Mộc tinh, được xếp vào sao tốt — mang ý nghĩa thi cử đỗ đạt, hôn nhân viên mãn; tuy vậy vẫn kỵ cải táng và hung táng. “Giác tinh tọa tác chủ vinh xương |
|
|
Trực Khai Nên làm: Thích hợp xuất hành, đi thuyền, khởi công, động thổ, san đắp nền, xây kho, làm hoặc sửa bếp, cúng Táo Quân, đóng hoặc kê giường, may áo, lắp máy dệt hoặc các loại máy khác, cấy gặt lúa, đào ao giếng, khơi nước, chăn nuôi, khơi thông cống rãnh, mời thầy chữa bệnh, bốc thuốc, uống thuốc, mua trâu, nấu rượu, nhập học, học nghề, vẽ tranh, chăm sóc cây cối. |
|
|
Sao tốt: - Thiên Đức: Ngày được đức trời phù trợ, thuận cho nhiều việc. - Nguyệt Đức: Được đức lành soi chiếu, thuận cho nhiều việc. - Thánh Tâm: Thuận lợi chung, đặc biệt tốt cho việc cầu phúc và cúng bái. - Đại Hồng Sa: Ngày may mắn, thích hợp tiến hành nhiều việc. - Thanh Long Hoàng Đạo: Thuộc nhóm Hoàng Đạo, thuận cho hầu hết công việc. Sao xấu: - Thiên Cương (hay Diệt Môn): Ngày mang sát khí, không nên làm việc lớn. - Địa Phá: Không nên khởi công xây dựng. - Hoang Vu: Mang khí hoang tàn, không thuận cho công việc quan trọng. - Ngũ Quỹ: Nên tránh đi xa trong ngày này. - Nguyệt Hình: Không thuận lợi, nên tránh việc quan trọng. - Ngũ Hư: Kiêng khởi công, cưới hỏi và an táng. - Tứ Thời Cô Quả: Không thích hợp cho việc cưới xin. - Quỷ Khốc: Không thuận cho việc cúng bái và an táng. |
|
|
Nên đi về hướng Tây Bắc để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui. Hướng Tây Nam là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc. Nên tránh hướng Đông Bắc vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt. |
|
|
Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an. |