Ngày Dương Lịch: 28-1-1898
Ngày Âm Lịch: -23-1-1898
Ngày trong tuần: Thứ Sáu
Ngày Tân Mão tháng Giáp Dần năm Mậu Tuất
Ngày Đường Phong: rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00-0:59), Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59)
| DƯƠNG LỊCH | ÂM LỊCH |
|---|---|
| Tháng 1 Năm 1898 | Tháng 1 Năm 1898 (Mậu Tuất) |
|
28
|
-23
Ngày: Tân Mão, Tháng: Giáp Dần Tiết khí: Đại Hàn |
| Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt) | |
| Tý (23:00-0:59), Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59) | |
Tý (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
|
Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào. |
|
|
Ngày: Tân Mão — xét theo quan hệ Can khắc Chi (Kim khắc Mộc), đây được xếp vào ngày cát trung bình (chế nhật). - Về nạp âm: ngày mang tên Tùng Bách Mộc (những tuổi cần tránh: Ất Dậu và Kỷ Dậu). - Về ngũ hành: hành Mộc vốn khắc hành Thổ; tuy nhiên các tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu, Đinh Tỵ tuy thuộc hành Thổ nhưng lại không bị Mộc khắc. - Xét riêng Chi Mão: hợp (lục hợp) với Tuất; cùng Mùi và Hợi hợp thành tam hợp cục Mộc. Các quan hệ khác: xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân. |
|
|
- Tân: “Bất hợp tương chủ nhân bất thường” - Tránh việc trộn làm tương, người làm ra không được nếm thử. - Mão: “Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương” - Tránh đào giếng, nguồn nước lấy được sẽ không tinh khiết. |
|
|
Ngày: - tức ngày Hung. |
|
: Sao Cang : Cang Kim Long - Ngô Hán: Xấu (Hung Tú) Tướng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ 6. : chỉ thích hợp cho việc may vá, cắt áo — làm sẽ được nhiều lộc. : An táng ngày này dễ gặp Trùng Tang, nên chọn ngày khác. Cưới gả dễ dẫn tới cảnh vợ chồng ly tán. Kiện tụng dễ thua. Dựng nhà mới dễ mất con trưởng, và trong khoảng 10 đến 100 ngày sau dễ gặp họa, ruộng đất dần hao hụt, làm quan có thể mất chức. Sao Cang nằm trong nhóm Thất Sát Tinh, trẻ sinh ngày này khó nuôi, nên lấy tên sao đặt cho con để được yên ổn. : - Rơi đúng ngày Rằm gọi là Diệt Một Nhật: kiêng nấu rượu, thừa kế sự nghiệp, dựng lò gốm/lò nhuộm, làm thủ tục hành chính; đặc biệt đi thuyền rất dễ gặp nguy (Diệt Một nghĩa là chìm mất). - Nếu rơi vào ngày Mùi, Hợi hoặc Mão thì hầu hết việc đều tốt, tốt nhất là ngày Mùi. Sao Cang thuộc Kim Long (loài rồng), là Kim tinh, xếp vào sao xấu — kỵ cưới gả và xây cất, cần đề phòng tai nạn. “Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường, |
|
|
Trực Mãn Nên làm: Thích hợp xuất hành, đi thuyền, cho vay hoặc đòi nợ, mua bán hàng hóa, nhập kho, an táng, kê gác, sửa chữa nhà cửa, lắp máy móc, thuê nhân công, học nghề, dựng chuồng gia cầm. |
|
|
Sao tốt: - Nguyệt Đức Hợp: Thuận lợi nói chung, riêng việc kiện tụng nên tránh. Sao xấu: - Chu Tước Hắc Đạo: Kiêng dọn vào nhà mới và mở hàng. - Nguyệt Kiến Chuyển Sát: Nên tránh động thổ. |
|
|
Nên đi về hướng Tây Nam để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui. Hướng Tây Nam là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc. Nên tránh hướng Chính Bắc vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt. |
|
|
Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an. |