Lịch âm ngày 16 tháng 9 năm 1970

xem lịch âm ngày 16 tháng 9 xem ngày tốt xấu giờ hoàng đạo

Ngày Dương Lịch: 16-9-1970

Ngày Âm Lịch: 16-8-1970

Ngày trong tuần: Thứ Tư

Ngày Kỷ Hợi tháng Ất Dậu năm Canh Tuất

Ngày Thiên Thương: xuất hành để gặp cấp trên thì tuyệt vời, cầu tài thì được tài, mọi việc đều thuận lợi

Giờ Hoàng Đạo: Sửu (1:00-2:59), Thìn (7:00-8:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59)

ÂM LỊCH NGÀY 16 THÁNG 9 1970

DƯƠNG LỊCHÂM LỊCH
Tháng 9 Năm 1970 Tháng 8 Năm 1970 (Canh Tuất)
16
16

Ngày: Kỷ Hợi, Tháng: Ất Dậu

Tiết khí: Bạch Lộ

Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Sửu (1:00-2:59), Thìn (7:00-8:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59)

LỊCH ÂM THÁNG 9 NĂM 1970

THỨ HAI THỨ BA THỨ TƯ THỨ NĂM THỨ SÁU THỨ BẢY CHỦ NHẬT
1
1/8
2
2
3
3
4
4
5
5
6
6
7
7
8
8
9
9
10
10
11
11
12
12
13
13
14
14
15
15
16
16
17
17
18
18
19
19
20
20
21
21
22
22
23
23
24
24
25
25
26
26
27
27
28
28
29
29
30
1/9
MÀU ĐỎ: NGÀY TỐT, MÀU TÍM: NGÀY XẤU

XEM TỐT XẤU NGÀY 16 THÁNG 9

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tý (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

- Sát Chủ Âm: - Sát Chủ Âm: Ngày Sát Chủ Âm là ngày kỵ các việc về mai táng, tu sửa mộ phần.

- Trùng tang: - Trùng tang: Kỵ chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành, xây nhà, xây mồ mả.

Ngày: Kỷ Hợi — xét theo quan hệ Can khắc Chi (Thổ khắc Thủy), đây được xếp vào ngày cát trung bình (chế nhật).

- Về nạp âm: ngày mang tên Bình Địa Mộc (những tuổi cần tránh: Quý Tỵ và Ất Mùi).

- Về ngũ hành: hành Mộc vốn khắc hành Thổ; tuy nhiên các tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ tuy thuộc hành Thổ nhưng lại không bị Mộc khắc.

- Xét riêng Chi Hợi: hợp (lục hợp) với Dần; cùng Mão và Mùi hợp thành tam hợp cục Mộc. Các quan hệ khác: xung Tỵ, hình Hợi, hại Thân, phá Dần, tuyệt Ngọ.

- Kỷ: “Bất phá khoán nhị chủ tịnh vong” - Kiêng hủy bỏ khế ước, cả đôi bên đều dễ chịu thiệt.

- Hợi: “Bất giá thú tất chủ phân trương” - Không nên tổ chức cưới hỏi, e vợ chồng ly tán.

Ngày: Không Vong - tức ngày Hung.

Phần lớn việc làm trong ngày này khó đạt kết quả, dễ rơi vào bế tắc, trì trệ. Tiền của dễ hao hụt, danh tiếng cũng có thể sa sút. Nhìn chung đây là ngày không thuận, nên hạn chế khởi sự việc quan trọng.

“Không Vong gặp quẻ khẩn cần
Bệnh tật khẩn thiết chẳng làm được chi
Không thì ôn tiểu thê nhi
Không thì trộm cắp phân ly bất tường.”

: Sao Bích

: Bích Thủy Du - Tang Cung: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con rái cá, chủ trị ngày thứ 4.

: Hầu như việc gì khởi công cũng thuận lợi, tốt nhất là khai trương, xuất hành, an táng, xây nhà, mở cửa, cưới gả, làm thủy lợi, tháo nước, dọn cỏ khai đất, may thêu áo; làm việc thiện trong ngày này càng chóng gặp quả lành.

: Vì là sao toàn cát nên hầu như không có việc gì phải kiêng.

:

- Rơi vào ngày Mùi, Hợi hoặc Mão thì hầu hết việc đều kỵ, nhất là vào mùa Đông. Riêng ngày Hợi tuy là Đăng Viên của Sao Bích nhưng lại phạm Phục Đoạn Sát nên vẫn cần kiêng cữ như đã nêu.

Sao Bích thuộc Thủy Du (loài rái cá), là Thủy tinh, xếp vào sao tốt — thuận cho xây cất, an táng, hôn nhân, và đặc biệt tốt cho kinh doanh.

“Bích tinh tạo ác tiến trang điền
Ti tâm đại thục phúc thao thiên,
Nô tỳ tự lai, nhân khẩu tiến,
Khai môn, phóng thủy xuất anh hiền,
Mai táng chiêu tài, quan phẩm tiến,
Gia trung chủ sự lạc thao nhiên
Hôn nhân cát lợi sinh quý tử,
Tảo bá thanh danh khán tổ tiên.”

Trực Mãn

Nên làm: Thích hợp xuất hành, đi thuyền, cho vay hoặc đòi nợ, mua bán hàng hóa, nhập kho, an táng, kê gác, sửa chữa nhà cửa, lắp máy móc, thuê nhân công, học nghề, dựng chuồng gia cầm.
Không nên: Tránh nhậm chức, uống thuốc, làm thủ tục hành chính, nộp đơn từ.

Sao tốt:

- Thiên Đức Hợp: Ngày được trời độ trì, thuận cho nhiều việc.

- Thiên Phú (Trực Mãn): Thuận lợi chung, đặc biệt tốt cho khai trương, xây nhà và an táng.

- Lộc Khố: Thích hợp cho việc mở hàng, buôn bán, cầu tài và giao dịch.

- Nguyệt Giải: Ngày hóa giải điều không may, thích hợp làm nhiều việc.

- Yếu Yên (Thiên Quý): Thuận lợi chung, riêng việc cưới hỏi càng thêm tốt đẹp.

- Dịch Mã: Thuận lợi chung, đặc biệt tốt cho việc đi xa.


Sao xấu:

- Thổ Ôn (Thiên Cẩu): Không nên xây dựng, đào ao, đào giếng; cũng bất lợi cho việc cúng bái.

- Hoang Vu: Mang khí hoang tàn, không thuận cho công việc quan trọng.

- Huyền Vũ Hắc Đạo: Không thích hợp để an táng.

- Quả Tú: Không thuận cho việc cưới xin.

- Sát Chủ: Mang sát khí, nên hạn chế việc lớn.

Nên đi về hướng Đông Bắc để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui.

Hướng Chính Nam là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc.

Nên tránh hướng Lên Trời vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt.

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải.

Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ.

Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe.