Lịch âm ngày 5 tháng 2 năm 2001

xem lịch âm ngày 5 tháng 2 xem ngày tốt xấu giờ hoàng đạo

Ngày Dương Lịch: 5-2-2001

Ngày Âm Lịch: 13-1-2001

Ngày trong tuần: Thứ Hai

Ngày Kỷ Hợi tháng Canh Dần năm Tân Tỵ

Ngày Đường Phong: rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ

Giờ Hoàng Đạo: Sửu (1:00-2:59), Thìn (7:00-8:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59)

ÂM LỊCH NGÀY 5 THÁNG 2 2001

DƯƠNG LỊCHÂM LỊCH
Tháng 2 Năm 2001 Tháng 1 Năm 2001 (Tân Tỵ)
5
13

Ngày: Kỷ Hợi, Tháng: Canh Dần

Tiết khí: Lập Xuân

Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Sửu (1:00-2:59), Thìn (7:00-8:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59)

LỊCH ÂM THÁNG 2 NĂM 2001

THỨ HAI THỨ BA THỨ TƯ THỨ NĂM THỨ SÁU THỨ BẢY CHỦ NHẬT
1
9
2
10
3
11
4
12
5
13
6
14
7
15
8
16
9
17
10
18
11
19
12
20
13
21
14
22
15
23
16
24
17
25
18
26
19
27
20
28
21
29
22
30
23
1/2
24
2
25
3
26
4
27
5
28
6
MÀU ĐỎ: NGÀY TỐT, MÀU TÍM: NGÀY XẤU

XEM TỐT XẤU NGÀY 5 THÁNG 2

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tý (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

- Tam Nương: - Tam Nương: Là ngày xấu, ngày này kỵ tiến hành các việc trọng đại như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà,...

- Dương Công Kỵ Nhật: - Dương Công Kỵ Nhật: Là ngày xấu, trăm sự đều không nên làm. Đặc biệt rất xấu cho: động thổ, tôn tạo tu sửa, khởi công, cất nóc, xây mộ phần, an táng...

Ngày: Kỷ Hợi — xét theo quan hệ Can khắc Chi (Thổ khắc Thủy), đây được xếp vào ngày cát trung bình (chế nhật).

- Về nạp âm: ngày mang tên Bình Địa Mộc (những tuổi cần tránh: Quý Tỵ và Ất Mùi).

- Về ngũ hành: hành Mộc vốn khắc hành Thổ; tuy nhiên các tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ tuy thuộc hành Thổ nhưng lại không bị Mộc khắc.

- Xét riêng Chi Hợi: hợp (lục hợp) với Dần; cùng Mão và Mùi hợp thành tam hợp cục Mộc. Các quan hệ khác: xung Tỵ, hình Hợi, hại Thân, phá Dần, tuyệt Ngọ.

- Kỷ: “Bất phá khoán nhị chủ tịnh vong” - Kiêng hủy bỏ khế ước, cả đôi bên đều dễ chịu thiệt.

- Hợi: “Bất giá thú tất chủ phân trương” - Không nên tổ chức cưới hỏi, e vợ chồng ly tán.

Ngày: Lưu Liên - tức ngày Hung.

Việc gì tiến hành trong ngày này cũng dễ bị trì hoãn, kéo dài, khó đi đến kết quả; cũng dễ vướng vào thị phi, lời ra tiếng vào. Các việc liên quan giấy tờ, thủ tục hành chính, ký hợp đồng, nộp đơn từ nên cân nhắc kỹ, tránh vội vàng.

“Lưu Liên là chuyện bất tường
Tìm bạn chẳng thấy nửa đường phân ly
Không thì lưu lạc một khi
Nhiều đường trắc trở nhiều khi nhọc nhằn.”

: Sao Trương

: Trương Nguyệt Lộc - Vạn Tu: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con nai, chủ trị ngày thứ 2.

: Hầu hết việc khởi công đều thuận lợi, tốt nhất cho lợp mái dựng hiên, xây nhà, mở cửa, cưới gả, an táng, làm ruộng, nuôi tằm, làm thủy lợi, đặt táng kê gác, dọn cỏ khai đất, may áo.

: Kiêng sửa hoặc đóng thuyền chèo, hạ thủy thuyền mới.

:

- Rơi vào ngày Mùi, Hợi hoặc Mão đều tốt; ngày Mùi là Đăng Viên rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn (các điều kiêng cữ như đã nêu).

Sao Trương thuộc Nguyệt Lộc (loài nai), là Nguyệt tinh, xếp vào sao tốt — thuận lợi cho an táng và hôn nhân.

“Trương tinh nhật hảo tạo long hiên,
Niên niên tiện kiến tiến trang điền,
Mai táng bất cửu thăng quan chức,
Đại đại vi quan cận Đế tiền,
Khai môn phóng thủy chiêu tài bạch,
Hôn nhân hòa hợp, phúc miên miên.
Điền tàm đại lợi, thương khố mãn,
Bách ban lợi ý, tự an nhiên.”

Trực Thu

Thuận lợi cho việc thu hoạch mùa màng, ngũ cốc, xây kho chứa, cất giữ của cải.
Không thuận cho việc khởi sự mới hoặc dọn vào nhà mới.

Sao tốt:

- Thiên Phúc: Có phúc khí, thuận cho nhiều việc.

- Thánh Tâm: Thuận lợi chung, đặc biệt tốt cho việc cầu phúc và cúng bái.

- Ngũ Phú: Ngày ngũ phúc hội tụ, thuận cho nhiều việc.

- U Vi Tinh: Ngày yên lành, thuận cho nhiều việc.

- Lục Hợp: Ngày hòa hợp, thuận cho phần lớn công việc.

- Mẫu Thương: Thuận lợi cho việc mở hàng và mong cầu tài lộc.


Sao xấu:

- Kiếp Sát: Nên tránh đi xa, cưới hỏi, an táng hoặc xây cất.

- Địa Phá: Không nên khởi công xây dựng.

- Hà khôi, Cẩu Giảo: Kiêng khởi công xây nhà; nhìn chung không thuận cho công việc.

- Câu Trận Hắc Đạo: Không thích hợp để an táng.

- Thổ Cẩm: Kiêng xây dựng và an táng.

Nên đi về hướng Đông Bắc để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui.

Hướng Chính Nam là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc.

Nên tránh hướng Lên Trời vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt.

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước.

Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải.

Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an.