Ngày Dương Lịch: 14-7-2001
Ngày Âm Lịch: 24-5-2001
Ngày trong tuần: Thứ Bảy
Ngày Mậu Dần tháng Giáp Ngọ năm Tân Tỵ
Ngày Thiên Thương: xuất hành để gặp cấp trên thì tuyệt vời, cầu tài thì được tài, mọi việc đều thuận lợi
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59)
| DƯƠNG LỊCH | ÂM LỊCH |
|---|---|
| Tháng 7 Năm 2001 | Tháng 5 Năm 2001 (Tân Tỵ) |
|
14
|
24
Ngày: Mậu Dần, Tháng: Giáp Ngọ Tiết khí: Tiểu Thử |
| Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt) | |
| Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59) | |
Tý (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
|
Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào. |
|
|
Ngày: Mậu Dần - tức Chi khắc Can (Mộc khắc Thổ), là ngày hung (phạt nhật). - Về nạp âm: ngày mang tên Thành Đầu Thổ (những tuổi cần tránh: Nhâm Thân và Giáp Thân). - Về ngũ hành: hành Thổ vốn khắc hành Thủy; tuy nhiên các tuổi Bính Ngọ và Nhâm Tuất tuy thuộc hành Thủy nhưng lại không bị Thổ khắc. - Xét riêng Chi Dần: hợp (lục hợp) với Hợi; cùng Ngọ và Tuất hợp thành tam hợp cục Hỏa. Các quan hệ khác: xung Thân, hình Tỵ, hại Tỵ, phá Hợi, tuyệt Dậu. |
|
|
- Mậu: “Bất thụ điền điền chủ bất tường” - Tránh nhận đất đai trong ngày này, e gia chủ gặp điều không lành. - Dần: “Bất tế tự quỷ thần bất thường” - Không nên cúng tế, quỷ thần trong ngày này thất thường. |
|
|
Ngày: Tiểu Cát - tức ngày Cát. Ngày Tiểu Cát nhìn chung thuận lợi, ít gặp cản trở; việc lớn dễ hanh thông, lại thêm phúc âm che chở, thường gặp được quý nhân giúp đỡ. “Tiểu Cát gặp hội thanh long |
|
: Sao Vị : Vị Thổ Trĩ (Kiết Tú) tướng tinh con chim trĩ, chủ trị ngày thứ 7. : Hầu như việc gì khởi tạo cũng tốt, tốt nhất là cưới gả, xây cất, dọn cỏ, gieo trồng, lấy giống. : Kiêng đi thuyền : - Ngày Dần khiến Sao Vị mất chí khí, nhất là Mậu Dần rất xấu, không nên cưới gả hay xây nhà. Ngày Tuất là Đăng Viên của Sao Vị nên tốt cho việc cầu công danh, nhưng cũng phạm Phục Đoạn nên vẫn kỵ an táng, xuất hành, cưới gả, xây cất. “Vị tinh tạo tác sự như hà, |
|
|
Trực Nguy Trực Nguy mang ý nghĩa nguy cấp, suy yếu. Vì vậy đây được xem là ngày xấu, làm việc gì cũng dễ gặp bất lợi. |
|
|
Sao tốt: - Thiên Đức Hợp: Ngày được trời độ trì, thuận cho nhiều việc. - Thiên Hỷ: Ngày vui, đặc biệt thích hợp cho việc kết hôn, cưới xin. - Thiên Mã (Lộc Mã): Có lợi cho việc ký kết giao dịch, mong cầu tài lộc, buôn bán và đi xa. - Nguyệt Ân: Được ơn lành chiếu, thích hợp cho phần lớn công việc. - Ích Hậu: Thuận lợi chung, riêng việc cưới hỏi càng thêm tốt. - Tam Hợp: Ngày hội tụ khí tốt, phù hợp cho phần lớn công việc. - Mẫu Thương: Thuận lợi cho việc mở hàng và mong cầu tài lộc. Sao xấu: - Hoàng Sa: Không thuận cho việc đi xa. - Bạch Hổ Hắc Đạo: Không thuận cho việc an táng; tuy nhiên nếu rơi vào ngày có sao Thiên Giải thì lại chuyển thành tốt. - Lôi Công: Bất lợi cho việc dựng nhà, sửa nhà. - Cô Thần: Không thuận cho chuyện cưới hỏi. - Thổ Cẩm: Kiêng xây dựng và an táng. - Ly Sàng: Không thích hợp để tổ chức chuyện cưới xin. |
|
|
Nên đi về hướng Đông Nam để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui. Hướng Chính Bắc là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc. Nên tránh hướng Chính Tây vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt. |
|
|
Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe. Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận. Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ. |