Lịch âm ngày 23 tháng 2 năm 2003

xem lịch âm ngày 23 tháng 2 xem ngày tốt xấu giờ hoàng đạo

Ngày Dương Lịch: 23-2-2003

Ngày Âm Lịch: 23-1-2003

Ngày trong tuần: Chủ Nhật

Ngày Đinh Mão tháng Giáp Dần năm Quý Mùi

Ngày Đạo Tặc: rất xấu, xuất hành dễ bị mất cắp, rủi ro, mọi việc không thành

Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00-0:59), Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59)

ÂM LỊCH NGÀY 23 THÁNG 2 2003

DƯƠNG LỊCHÂM LỊCH
Tháng 2 Năm 2003 Tháng 1 Năm 2003 (Quý Mùi)
23
23

Ngày: Đinh Mão, Tháng: Giáp Dần

Tiết khí: Vũ Thủy

Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23:00-0:59), Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59)

LỊCH ÂM THÁNG 2 NĂM 2003

THỨ HAI THỨ BA THỨ TƯ THỨ NĂM THỨ SÁU THỨ BẢY CHỦ NHẬT
1
1/1
2
2
3
3
4
4
5
5
6
6
7
7
8
8
9
9
10
10
11
11
12
12
13
13
14
14
15
15
16
16
17
17
18
18
19
19
20
20
21
21
22
22
23
23
24
24
25
25
26
26
27
27
28
28
MÀU ĐỎ: NGÀY TỐT, MÀU TÍM: NGÀY XẤU

XEM TỐT XẤU NGÀY 23 THÁNG 2

Tý (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

- Nguyệt Kỵ:

Ngày: Đinh Mão — xét theo quan hệ Chi sinh Can (Mộc sinh Hỏa), đây được xếp vào ngày cát (nghĩa nhật).

- Về nạp âm: ngày mang tên Lô Trung Hỏa (những tuổi cần tránh: Tân Dậu và Quý Dậu).

- Về ngũ hành: hành Hỏa vốn khắc hành Kim; tuy nhiên các tuổi Quý Dậu và Ất Mùi tuy thuộc hành Kim nhưng lại không bị Hỏa khắc.

- Xét riêng Chi Mão: hợp (lục hợp) với Tuất; cùng Mùi và Hợi hợp thành tam hợp cục Mộc. Các quan hệ khác: xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân.

- Đinh: “Bất thế đầu đầu chủ sanh sang” - Không nên cắt tóc, dễ khiến đầu nổi mụn nhọt.

- Mão: “Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương” - Tránh đào giếng, nguồn nước lấy được sẽ không tinh khiết.

Ngày: Không Vong - tức ngày Hung.

Phần lớn việc làm trong ngày này khó đạt kết quả, dễ rơi vào bế tắc, trì trệ. Tiền của dễ hao hụt, danh tiếng cũng có thể sa sút. Nhìn chung đây là ngày không thuận, nên hạn chế khởi sự việc quan trọng.

“Không Vong gặp quẻ khẩn cần
Bệnh tật khẩn thiết chẳng làm được chi
Không thì ôn tiểu thê nhi
Không thì trộm cắp phân ly bất tường.”

: Sao Mão

: Mão Nhật Kê - Vương Lương: Xấu (Hung Tú) Tướng tinh con gà, chủ trị ngày chủ nhật.

: Thuận lợi cho việc xây dựng và các việc khởi tạo.

: An táng là đại kỵ. Cũng kiêng cưới gả, khơi ngòi thoát nước, khai trương, xuất hành, đóng/kê giường, mở cửa — các việc khác nói chung cũng không thuận, đặc biệt tuyệt đối tránh an táng trong ngày này.

:

- Ngày Mùi khiến Sao Mão mất chí khí. Ngày Ất Mão hoặc Đinh Mão rất tốt. Ngày Mão là Đăng Viên nên thuận cho cưới gả; riêng ngày Quý Mão nếu khởi tạo dễ hao tổn tiền của.

- Thích hợp với 8 ngày: Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Mùi, Ất Mão, Đinh Mão, Tân Mão, Ất Hợi, Tân Hợi.

Sao Mão thuộc Nhật Kê (loài gà), là Nhật tinh, xếp vào sao xấu — chỉ tốt cho xây cất, còn kỵ cưới gả, an táng, lắp hoặc sửa cửa.

“Mão tinh tạo tác tiến điền ngưu,
Mai táng quan tai bất đắc hưu,
Trùng tang nhị nhật, tam nhân tử,
Mại tận điền viên, bất năng lưu.
Khai môn, phóng thủy chiêu tai họa,
Tam tuế hài nhi bạch liễu đầu,
Hôn nhân bất khả phùng nhật thử,
Tử biệt sinh ly thật khả sầu.”

Trực Trừ

Nên làm: Thích hợp san nền, đắp nền, cúng Táo Quân, mời thầy thuốc chữa bệnh (mổ xẻ, châm cứu, bốc thuốc), để tang, dựng lò gốm hoặc lò nhuộm; phụ nữ bắt đầu uống thuốc chữa bệnh cũng tốt.
Không nên: Trẻ sinh vào ngày này thường khó nuôi, nên làm việc thiện (Âm Đức) cho con; đàn ông không nên bắt đầu uống thuốc.

Sao tốt:

- Thiên Đức: Ngày được đức trời phù trợ, thuận cho nhiều việc.


Sao xấu:

- Chu Tước Hắc Đạo: Kiêng dọn vào nhà mới và mở hàng.

- Nguyệt Kiến Chuyển Sát: Nên tránh động thổ.

Nên đi về hướng Chính Nam để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui.

Hướng Chính Đông là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc.

Nên tránh hướng Chính Nam vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt.

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải.

Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ.

Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe.