Ngày Dương Lịch: 3-9-2003
Ngày Âm Lịch: 7-8-2003
Ngày trong tuần: Thứ Tư
Ngày Kỷ Mão tháng Tân Dậu năm Quý Mùi
Ngày Thiên Hầu: xuất hành dầu ít hay nhiều cũng cãi cọ, phải tránh xẩy ra tai nạn chảy máu, máu sẽ khó cầm
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00-0:59), Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59)
| DƯƠNG LỊCH | ÂM LỊCH |
|---|---|
| Tháng 9 Năm 2003 | Tháng 8 Năm 2003 (Quý Mùi) |
|
3
|
7
Ngày: Kỷ Mão, Tháng: Tân Dậu Tiết khí: Xử Thử |
| Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt) | |
| Tý (23:00-0:59), Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59) | |
Tý (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
|
- Tam Nương: - Tam Nương: Là ngày xấu, ngày này kỵ tiến hành các việc trọng đại như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà,... - Trùng tang: - Trùng tang: Kỵ chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành, xây nhà, xây mồ mả. |
|
|
Ngày: Kỷ Mão - tức Chi khắc Can (Mộc khắc Thổ), là ngày hung (phạt nhật). - Về nạp âm: ngày mang tên Thành Đầu Thổ (những tuổi cần tránh: Quý Dậu và Ất Dậu). - Về ngũ hành: hành Thổ vốn khắc hành Thủy; tuy nhiên các tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi tuy thuộc hành Thủy nhưng lại không bị Thổ khắc. - Xét riêng Chi Mão: hợp (lục hợp) với Tuất; cùng Mùi và Hợi hợp thành tam hợp cục Mộc. Các quan hệ khác: xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân. |
|
|
- Kỷ: “Bất phá khoán nhị chủ tịnh vong” - Kiêng hủy bỏ khế ước, cả đôi bên đều dễ chịu thiệt. - Mão: “Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương” - Tránh đào giếng, nguồn nước lấy được sẽ không tinh khiết. |
|
|
Ngày: Tốc Hỷ - tức ngày Tốt vừa. Khung giờ sáng thuận lợi hơn buổi chiều, nên tranh thủ làm việc sớm. Ngày này mang lại niềm vui đến nhanh, thích hợp để mưu tính việc lớn vì dễ thành công chóng vánh — càng bắt tay làm sớm trong ngày càng tốt. “Tốc Hỷ là bạn trùng phùng |
|
: Sao Bích : Bích Thủy Du - Tang Cung: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con rái cá, chủ trị ngày thứ 4. : Hầu như việc gì khởi công cũng thuận lợi, tốt nhất là khai trương, xuất hành, an táng, xây nhà, mở cửa, cưới gả, làm thủy lợi, tháo nước, dọn cỏ khai đất, may thêu áo; làm việc thiện trong ngày này càng chóng gặp quả lành. : Vì là sao toàn cát nên hầu như không có việc gì phải kiêng. : - Rơi vào ngày Mùi, Hợi hoặc Mão thì hầu hết việc đều kỵ, nhất là vào mùa Đông. Riêng ngày Hợi tuy là Đăng Viên của Sao Bích nhưng lại phạm Phục Đoạn Sát nên vẫn cần kiêng cữ như đã nêu. Sao Bích thuộc Thủy Du (loài rái cá), là Thủy tinh, xếp vào sao tốt — thuận cho xây cất, an táng, hôn nhân, và đặc biệt tốt cho kinh doanh. “Bích tinh tạo ác tiến trang điền |
|
|
Trực Nguy Trực Nguy mang ý nghĩa nguy cấp, suy yếu. Vì vậy đây được xem là ngày xấu, làm việc gì cũng dễ gặp bất lợi. |
|
|
Sao tốt: - Minh Đường Hoàng Đạo: Thuộc ngày Hoàng Đạo tốt, thuận cho nhiều việc. Sao xấu: - Nguyệt Phá: Bất lợi cho việc xây cất, sửa sang nhà cửa. - Hoang Vu: Mang khí hoang tàn, không thuận cho công việc quan trọng. - Thiên Tặc: Kiêng khởi công, động thổ, dọn vào nhà mới hoặc mở hàng. - Nguyệt Yếm Đại Hoạ: Không thuận cho việc đi xa và chuyện cưới xin. - Thần Cách: Không nên cúng bái, tế lễ. - Phi Ma Sát (Tai Sát): Nên tránh việc cưới hỏi và chuyển vào nhà mới. - Tội Chỉ: Bất lợi cho việc cúng bái và kiện tụng. - Ngũ Hư: Kiêng khởi công, cưới hỏi và an táng. - Không Phòng: Không thích hợp cho việc cưới xin. |
|
|
Nên đi về hướng Đông Bắc để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui. Hướng Chính Nam là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc. Nên tránh hướng Chính Tây vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt. |
|
|
Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận. Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an. Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước. |