Ngày Dương Lịch: 21-11-2004
Ngày Âm Lịch: 10-10-2004
Ngày trong tuần: Chủ Nhật
Ngày Giáp Thìn tháng Ất Hợi năm Giáp Thân
Ngày Thuần Dương: xuất hành tốt, lúc về cũng tốt, nhiều thuận lợi, được người tốt giúp đỡ, cầu tài được như ý muốn, tranh luận thường thắng lợi
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3:00-4:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59)
| DƯƠNG LỊCH | ÂM LỊCH |
|---|---|
| Tháng 11 Năm 2004 | Tháng 10 Năm 2004 (Giáp Thân) |
|
21
|
10
Ngày: Giáp Thìn, Tháng: Ất Hợi Tiết khí: Lập Đông |
| Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt) | |
| Dần (3:00-4:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59) | |
Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tý (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
|
- Sát Chủ Dương: - Sát Chủ Dương: Ngày này kỵ tiến hành các việc liên quan đến xây dựng, cưới hỏi, buôn bán, mua bán nhà, nhận việc, đầu tư. |
|
|
Ngày: Giáp Thìn — xét theo quan hệ Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), đây được xếp vào ngày cát trung bình (chế nhật). - Về nạp âm: ngày mang tên Phúc Đăng Hỏa (những tuổi cần tránh: Mậu Tuất và Canh Tuất). - Về ngũ hành: hành Hỏa vốn khắc hành Kim; tuy nhiên các tuổi Nhâm Thân và Giáp Ngọ tuy thuộc hành Kim nhưng lại không bị Hỏa khắc. - Xét riêng Chi Thìn: hợp (lục hợp) với Dậu; cùng Tý và Thân hợp thành tam hợp cục Thủy. Các quan hệ khác: xung Tuất, hình Thìn, hình Mùi, hại Mão, phá Sửu, tuyệt Tuất. - Riêng về Tam Sát: những tuổi Tỵ, Dậu, Sửu nên lưu ý kiêng cữ. |
|
|
- Giáp: “Bất khai thương tài vật hao vong” - Không nên mở kho trong ngày này, nếu không tiền của dễ hao tán. - Thìn: “Bất khốc khấp tất chủ trọng tang” - Kiêng than khóc, e nhà có chuyện trùng tang. |
|
|
Ngày: Lưu Liên - tức ngày Hung. Việc gì tiến hành trong ngày này cũng dễ bị trì hoãn, kéo dài, khó đi đến kết quả; cũng dễ vướng vào thị phi, lời ra tiếng vào. Các việc liên quan giấy tờ, thủ tục hành chính, ký hợp đồng, nộp đơn từ nên cân nhắc kỹ, tránh vội vàng. “Lưu Liên là chuyện bất tường |
|
: Sao Hư : Hư Nhật Thử - Cái Duyên: Xấu (Hung Tú) Tướng tinh con chuột, chủ trị ngày chủ nhật. : Tên gọi Hư mang nghĩa hư hoại — hầu như không có việc gì hợp với sao này. : Hầu hết việc khởi công đều không may, nhất là xây nhà, khai trương, cưới gả, mở cửa, đào kênh rạch, tháo nước — nên dời các việc động thổ, xây nhà, cưới hỏi sang ngày tốt hơn. : - Rơi vào ngày Thân, Tý hoặc Thìn đều tốt, riêng Thìn là Đắc Địa nên tốt nhất. 6 ngày Giáp Tý, Canh Tý, Mậu Thân, Canh Thân, Bính Thìn, Mậu Thìn đều thích hợp để động sự; trừ Mậu Thìn, 5 ngày còn lại vẫn kỵ an táng. - Ngày Tý là Đăng Viên của Sao Hư nên rất tốt, nhưng lại phạm Phục Đoạn Sát nên kỵ thừa kế, chia gia tài, an táng, xuất hành, dựng lò nhuộm/lò gốm; ngược lại thích hợp cai sữa trẻ, trừ điều xấu, lấp hang hố, xây tường, làm nhà vệ sinh. - Rơi vào Huyền Nhật (các ngày 7, 8, 22, 23 âm lịch) thì phạm Diệt Một: dựng lò gốm/lò nhuộm hay thừa kế dễ gặp rủi ro; cũng nên kiêng nấu rượu, làm thủ tục hành chính, và đặc biệt là đi thuyền. Sao Hư thuộc Nhật Thử (loài chuột), là Nhật tinh, xếp vào sao xấu — kỵ xây cất, gia đạo dễ bất hòa. “Hư tinh tạo tác chủ tai ương, |
|
|
Trực Chấp Nên làm: Thích hợp lập khế ước, giao dịch, động thổ, san nền, mời thầy chữa bệnh, săn bắt, truy bắt trộm cướp, xây nền hoặc tường. |
|
|
Sao tốt: - Nguyệt Đức Hợp: Thuận lợi nói chung, riêng việc kiện tụng nên tránh. - Thánh Tâm: Thuận lợi chung, đặc biệt tốt cho việc cầu phúc và cúng bái. - Ngũ Phú: Ngày ngũ phúc hội tụ, thuận cho nhiều việc. - U Vi Tinh: Ngày yên lành, thuận cho nhiều việc. - Lục Hợp: Ngày hòa hợp, thuận cho phần lớn công việc. - Mẫu Thương: Thuận lợi cho việc mở hàng và mong cầu tài lộc. Sao xấu: - Kiếp Sát: Nên tránh đi xa, cưới hỏi, an táng hoặc xây cất. - Địa Phá: Không nên khởi công xây dựng. - Hà khôi, Cẩu Giảo: Kiêng khởi công xây nhà; nhìn chung không thuận cho công việc. - Câu Trận Hắc Đạo: Không thích hợp để an táng. - Thổ Cẩm: Kiêng xây dựng và an táng. |
|
|
Nên đi về hướng Đông Bắc để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui. Hướng Đông Nam là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc. Nên tránh hướng Lên Trời vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt. |
|
|
Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước. Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải. Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an. |