Ngày Dương Lịch: 30-9-2004
Ngày Âm Lịch: 17-8-2004
Ngày trong tuần: Thứ Năm
Ngày Nhâm Tý tháng Quý Dậu năm Giáp Thân
Ngày Thiên Đạo: xuất hành cầu tài nên tránh, dù được cũng rất tốn kém, thất lý mà thua
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Mão (5:00-6:59), Ngọ (11:00-12:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59)
| DƯƠNG LỊCH | ÂM LỊCH |
|---|---|
| Tháng 9 Năm 2004 | Tháng 8 Năm 2004 (Giáp Thân) |
|
30
|
17
Ngày: Nhâm Tý, Tháng: Quý Dậu Tiết khí: Thu Phân |
| Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt) | |
| Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Mão (5:00-6:59), Ngọ (11:00-12:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59) | |
Tý (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
|
Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào. |
|
|
Ngày: Nhâm Tý — xét theo quan hệ Can Chi tương đồng ( cùng Thủy), đây được xếp vào ngày cát. - Về nạp âm: ngày mang tên Tang Chá Mộc (những tuổi cần tránh: Bính Ngọ và Canh Ngọ). - Về ngũ hành: hành Mộc vốn khắc hành Thổ; tuy nhiên các tuổi Canh Ngọ, Mậu Thân và Bính Thìn tuy thuộc hành Thổ nhưng lại không bị Mộc khắc. - Xét riêng Chi Tý: hợp (lục hợp) với Sửu; cùng Thìn và Thân hợp thành tam hợp cục Thủy. Các quan hệ khác: xung Ngọ, hình Mão, hại Mùi, phá Dậu, tuyệt Tỵ. |
|
|
- Nhâm: “Bất ương thủy nan canh đê phòng” - Kiêng tháo nước, việc canh giữ đê điều sẽ gặp khó khăn. - Tý: “Bất vấn bốc tự nhạ tai ương” - Tránh xem quẻ bói hỏi việc, kẻo tự chuốc lấy tai ương. |
|
|
Ngày: Đại An - tức ngày Cát. Đây là ngày cát, mọi việc đều thuận, có thể yên tâm tiến hành mà không lo trở ngại. “Đại An gặp được quý nhân |
|
: Sao Khuê : Khuê Mộc Lang - Mã Vũ: Xấu (Bình Tú) Tướng tinh con chó sói, chủ trị ngày thứ 5. : Thích hợp cho việc nhập học, may áo, dựng nhà, hoặc ra đi cầu công danh. : Kiêng an táng, mở cửa, khơi thông đường nước, khai trương, đào ao móc giếng, kiện tụng, đóng/kê giường — nếu định an táng hay khai trương lập nghiệp nên chọn ngày khác. : - Sao Khuê thuộc nhóm Thất Sát Tinh, trẻ sinh ngày này nên đặt tên theo Sao Khuê, hoặc theo tên sao của năm/tháng sinh, để dễ nuôi hơn. - Ngày Thân là Hãm Địa của Sao Khuê nên bất lợi cho thi cử. Ngày Ngọ tuy là chỗ Tuyệt nhưng lại gặp Sinh nên có lợi khi mưu tính việc lớn, nhất là ngày Canh Ngọ. Ngày Thìn ở mức trung bình. - Ngày Thân là Đăng Viên của Sao Khuê, mang ý nghĩa tiến thân, lập danh. Sao Khuê thuộc Mộc Lang (loài sói), là Mộc tinh, xếp vào sao xấu — kỵ động thổ, an táng, khai trương và sửa cửa. “Khuê tinh tạo tác đắc trinh tường, |
|
|
Trực Bình Nên làm: Thích hợp nhập kho, an táng, lắp cửa, kê gác, cố định máy móc, đóng hoặc sửa tàu thuyền, hạ thủy tàu thuyền, cùng các việc bồi đắp như đắp đất, bồi bùn, lót đá, xây kè; ngoài ra còn tốt cho việc đóng giường, kê giường, thừa kế tước vị hoặc sự nghiệp, và các việc đào khoét như đào mương, móc giếng, khơi nước. |
|
|
Sao tốt: - Thiên Quan: Ngày quan lộc hanh thông, thích hợp làm nhiều việc. - Dân Nhật: Ngày thuận theo dân gian, tốt cho nhiều việc. - Tư Mệnh Hoàng Đạo: Thuộc ngày Hoàng Đạo, thuận cho phần lớn công việc. Sao xấu: - Thiên Lại: Ngày bất lợi, không nên làm việc lớn. - Tiểu Hao: Bất lợi cho việc mở hàng, buôn bán, cầu tài cầu lộc. - Lục Bất Thành: Không thuận cho việc xây dựng. - Hà khôi, Cẩu Giảo: Kiêng khởi công xây nhà; nhìn chung không thuận cho công việc. - Vãng Vong (Thổ Kỵ): Nên tránh đi xa, cưới hỏi, cầu tài và động thổ. |
|
|
Nên đi về hướng Chính Nam để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui. Hướng Chính Tây là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc. Nên tránh hướng Đông Bắc vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt. |
|
|
Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an. Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe. Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải. |