Ngày Dương Lịch: 6-2-2006
Ngày Âm Lịch: 9-1-2006
Ngày trong tuần: Thứ Hai
Ngày Bính Dần tháng Canh Dần năm Bính Tuất
Ngày Kim Dương: xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, thưa kiện có nhiều lý phải
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59)
| DƯƠNG LỊCH | ÂM LỊCH |
|---|---|
| Tháng 2 Năm 2006 | Tháng 1 Năm 2006 (Bính Tuất) |
|
6
|
9
Ngày: Bính Dần, Tháng: Canh Dần Tiết khí: Lập Xuân |
| Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt) | |
| Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59) | |
Tý (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
|
Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào. |
|
|
Ngày: Bính Dần — xét theo quan hệ Chi sinh Can (Mộc sinh Hỏa), đây được xếp vào ngày cát (nghĩa nhật). - Về nạp âm: ngày mang tên Lô Trung Hỏa (những tuổi cần tránh: Canh Thân và Nhâm Thân). - Về ngũ hành: hành Hỏa vốn khắc hành Kim; tuy nhiên các tuổi Nhâm Thân và Giáp Ngọ tuy thuộc hành Kim nhưng lại không bị Hỏa khắc. - Xét riêng Chi Dần: hợp (lục hợp) với Hợi; cùng Ngọ và Tuất hợp thành tam hợp cục Hỏa. Các quan hệ khác: xung Thân, hình Tỵ, hại Tỵ, phá Hợi, tuyệt Dậu. |
|
|
- Bính: “Bất tu táo tất kiến hỏa ương” - Kiêng sửa chữa bếp núc, dễ gặp hỏa hoạn. - Dần: “Bất tế tự quỷ thần bất thường” - Không nên cúng tế, quỷ thần trong ngày này thất thường. |
|
|
Ngày: Xích Khẩu - tức ngày Hung. Cần cẩn trọng lời ăn tiếng nói, dễ nảy sinh mâu thuẫn, cãi vã. Đây là ngày xấu, mưu tính việc gì cũng khó thành, dễ gây bất hòa nội bộ, thị phi, hiềm khích, thậm chí làm ơn hóa oán. “Xích Khẩu là quả bần cùng |
|
: Sao Tâm : Tâm Nguyệt Hồ - Khấu Tuân: Xấu (Hung tú) Tướng tinh con chồn, chủ trị ngày thứ. : Đây là hung tú, hầu như không hợp làm bất kỳ việc gì. : Việc gì khởi công trong ngày này cũng khó tránh bất lợi, nhất là cưới gả, đóng/kê giường, xây cất, an táng và kiện tụng — nên dời các việc này sang ngày khác, đặc biệt tránh cưới gả. : - Ngày Dần là ngày Đăng Viên của Sao Tâm, chỉ thích hợp cho các việc nhỏ. Sao Tâm thuộc Nguyệt Hồ (loài chồn), là sao Thái Âm, xếp vào sao xấu — kỵ cưới gả, xây cất, kiện tụng; kinh doanh dễ thua lỗ. “Tâm tinh tạo tác đại vi hung, |
|
|
Trực Kiến Nên làm: Thích hợp khai trương, nhậm chức, tổ chức cưới hỏi, trồng cây, báo đáp ơn nghĩa; xuất hành thuận lợi, sinh con tốt. |
|
|
Sao tốt: - Nguyệt Đức: Được đức lành soi chiếu, thuận cho nhiều việc. - Thiên Xá: Thuận lợi cho việc cúng tế, hóa giải oan khuất và hóa giải sao xấu; chỉ nên tránh động thổ. Nếu trùng với Trực Khai (Sinh Khí) thì đây là ngày rất tốt. - Nguyệt Ân: Được ơn lành chiếu, thích hợp cho phần lớn công việc. - Mãn Đức Tinh: Là ngày cát lợi, hầu hết công việc đều có thể tiến hành. - Yếu Yên (Thiên Quý): Thuận lợi chung, riêng việc cưới hỏi càng thêm tốt đẹp. - Phúc Hậu: Thích hợp để mở hàng hoặc mong cầu tài lộc. Sao xấu: - Thổ Phủ: Kiêng xây dựng và động thổ. - Lục Bất Thành: Không thuận cho việc xây dựng. - Vãng Vong (Thổ Kỵ): Nên tránh đi xa, cưới hỏi, cầu tài và động thổ. - Lôi Công: Bất lợi cho việc dựng nhà, sửa nhà. - Thiên Hình Hắc Đạo: Ngày xấu, nên hạn chế mọi việc. |
|
|
Nên đi về hướng Tây Nam để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui. Hướng Chính Đông là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc. Nên tránh hướng Chính Nam vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt. |
|
|
Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ. Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước. Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận. |