Lịch âm ngày 10 tháng 6 năm 2006

xem lịch âm ngày 10 tháng 6 xem ngày tốt xấu giờ hoàng đạo

Ngày Dương Lịch: 10-6-2006

Ngày Âm Lịch: 15-5-2006

Ngày trong tuần: Thứ Bảy

Ngày Canh Ngọ tháng Giáp Ngọ năm Bính Tuất

Ngày Thiên Hầu: xuất hành dầu ít hay nhiều cũng cãi cọ, phải tránh xẩy ra tai nạn chảy máu, máu sẽ khó cầm

Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Mão (5:00-6:59), Ngọ (11:00-12:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59)

ÂM LỊCH NGÀY 10 THÁNG 6 2006

DƯƠNG LỊCHÂM LỊCH
Tháng 6 Năm 2006 Tháng 5 Năm 2006 (Bính Tuất)
10
15

Ngày: Canh Ngọ, Tháng: Giáp Ngọ

Tiết khí: Mang Chủng

Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Mão (5:00-6:59), Ngọ (11:00-12:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59)

LỊCH ÂM THÁNG 6 NĂM 2006

THỨ HAI THỨ BA THỨ TƯ THỨ NĂM THỨ SÁU THỨ BẢY CHỦ NHẬT
1
6
2
7
3
8
4
9
5
10
6
11
7
12
8
13
9
14
10
15
11
16
12
17
13
18
14
19
15
20
16
21
17
22
18
23
19
24
20
25
21
26
22
27
23
28
24
29
25
1/6
26
2
27
3
28
4
29
5
30
6
MÀU ĐỎ: NGÀY TỐT, MÀU TÍM: NGÀY XẤU

XEM TỐT XẤU NGÀY 10 THÁNG 6

Tý (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào.

Ngày: Canh Ngọ - tức Chi khắc Can (Hỏa khắc Kim), là ngày hung (phạt nhật).

- Về nạp âm: ngày mang tên Lộ Bàng Thổ (những tuổi cần tránh: Giáp Tý và Bính Tý).

- Về ngũ hành: hành Thổ vốn khắc hành Thủy; tuy nhiên các tuổi Bính Ngọ và Nhâm Tuất tuy thuộc hành Thủy nhưng lại không bị Thổ khắc.

- Xét riêng Chi Ngọ: hợp (lục hợp) với Mùi; cùng Dần và Tuất hợp thành tam hợp cục Hỏa. Các quan hệ khác: xung Tý, hình Ngọ, hình Dậu, hại Sửu, phá Mão, tuyệt Hợi.

- Canh: “Bất kinh lạc chức cơ hư trướng” - Không nên quay tơ dệt vải, khung cửi dễ hư hỏng bất ngờ.

- Ngọ: “Bất thiêm cái thất chủ canh trương” - Tránh lợp mái nhà, chủ nhà có thể phải sửa lại từ đầu.

Ngày: Lưu Liên - tức ngày Hung.

Việc gì tiến hành trong ngày này cũng dễ bị trì hoãn, kéo dài, khó đi đến kết quả; cũng dễ vướng vào thị phi, lời ra tiếng vào. Các việc liên quan giấy tờ, thủ tục hành chính, ký hợp đồng, nộp đơn từ nên cân nhắc kỹ, tránh vội vàng.

“Lưu Liên là chuyện bất tường
Tìm bạn chẳng thấy nửa đường phân ly
Không thì lưu lạc một khi
Nhiều đường trắc trở nhiều khi nhọc nhằn.”

: Sao Vị

: Vị Thổ Trĩ (Kiết Tú) tướng tinh con chim trĩ, chủ trị ngày thứ 7.

: Hầu như việc gì khởi tạo cũng tốt, tốt nhất là cưới gả, xây cất, dọn cỏ, gieo trồng, lấy giống.

: Kiêng đi thuyền

:

- Ngày Dần khiến Sao Vị mất chí khí, nhất là Mậu Dần rất xấu, không nên cưới gả hay xây nhà. Ngày Tuất là Đăng Viên của Sao Vị nên tốt cho việc cầu công danh, nhưng cũng phạm Phục Đoạn nên vẫn kỵ an táng, xuất hành, cưới gả, xây cất.

“Vị tinh tạo tác sự như hà,
Phú quý, vinh hoa, hỷ khí đa,
Mai táng tiến lâm quan lộc vị,
Tam tai, cửu họa bất phùng tha.
Hôn nhân ngộ thử gia phú quý,
Phu phụ tề mi, vĩnh bảo hòa,
Tòng thử môn đình sinh cát khánh,
Nhi tôn đại đại bảo kim pha.”

Trực Kiến

Nên làm: Thích hợp khai trương, nhậm chức, tổ chức cưới hỏi, trồng cây, báo đáp ơn nghĩa; xuất hành thuận lợi, sinh con tốt.
Không nên: Tránh động thổ, an táng, đào giếng, lợp nhà.

Sao tốt:

- Thiên Quan: Ngày quan lộc hanh thông, thích hợp làm nhiều việc.

- Mãn Đức Tinh: Là ngày cát lợi, hầu hết công việc đều có thể tiến hành.

- Quan Nhật: Ngày quan lộc thuận, tốt cho nhiều việc.

- Tư Mệnh Hoàng Đạo: Thuộc ngày Hoàng Đạo, thuận cho phần lớn công việc.


Sao xấu:

- Thổ Phủ: Kiêng xây dựng và động thổ.

- Thiên Ôn: Không nên xây dựng, sửa chữa nhà cửa.

- Nguyệt Yếm Đại Hoạ: Không thuận cho việc đi xa và chuyện cưới xin.

- Nguyệt Hình: Không thuận lợi, nên tránh việc quan trọng.

- Nguyệt Kiến Chuyển Sát: Nên tránh động thổ.

- Ly Sàng: Không thích hợp để tổ chức chuyện cưới xin.

Nên đi về hướng Tây Bắc để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui.

Hướng Tây Nam là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc.

Nên tránh hướng Chính Nam vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt.

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước.

Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải.

Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an.