Lịch âm ngày 14 tháng 7 năm 2007

xem lịch âm ngày 14 tháng 7 xem ngày tốt xấu giờ hoàng đạo

Ngày Dương Lịch: 14-7-2007

Ngày Âm Lịch: 1-6-2007

Ngày trong tuần: Thứ Bảy

Ngày Kỷ Dậu tháng Đinh Mùi năm Đinh Hợi

Ngày Chu Tước: xuất hành, cầu tài đều xấu, hay mất của, kiện cáo thua vì đuối lý

Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00-0:59), Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59)

ÂM LỊCH NGÀY 14 THÁNG 7 2007

DƯƠNG LỊCHÂM LỊCH
Tháng 7 Năm 2007 Tháng 6 Năm 2007 (Đinh Hợi)
14
1

Ngày: Kỷ Dậu, Tháng: Đinh Mùi

Tiết khí: Tiểu Thử

Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23:00-0:59), Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59)

LỊCH ÂM THÁNG 7 NĂM 2007

THỨ HAI THỨ BA THỨ TƯ THỨ NĂM THỨ SÁU THỨ BẢY CHỦ NHẬT
1
17
2
18
3
19
4
20
5
21
6
22
7
23
8
24
9
25
10
26
11
27
12
28
13
29
14
1/6
15
2
16
3
17
4
18
5
19
6
20
7
21
8
22
9
23
10
24
11
25
12
26
13
27
14
28
15
29
16
30
17
31
18
MÀU ĐỎ: NGÀY TỐT, MÀU TÍM: NGÀY XẤU

XEM TỐT XẤU NGÀY 14 THÁNG 7

Tý (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào.

Ngày: Kỷ Dậu — xét theo quan hệ Can sinh Chi (Thổ sinh Kim), đây được xếp vào ngày cát (bảo nhật).

- Về nạp âm: ngày mang tên Đại Dịch Thổ (những tuổi cần tránh: Quý Mão và Ất Mão).

- Về ngũ hành: hành Thổ vốn khắc hành Thủy; tuy nhiên các tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi tuy thuộc hành Thủy nhưng lại không bị Thổ khắc.

- Xét riêng Chi Dậu: hợp (lục hợp) với Thìn; cùng Sửu và Tỵ hợp thành tam hợp cục Kim. Các quan hệ khác: xung Mão, hình Dậu, hại Tuất, phá Tý, tuyệt Dần.

- Kỷ: “Bất phá khoán nhị chủ tịnh vong” - Kiêng hủy bỏ khế ước, cả đôi bên đều dễ chịu thiệt.

- Dậu: “Bất hội khách tân chủ hữu thương” - Tránh mời khách đến nhà, cả chủ lẫn khách đều dễ tổn hại.

Ngày: Đại An - tức ngày Cát.

Đây là ngày cát, mọi việc đều thuận, có thể yên tâm tiến hành mà không lo trở ngại.

“Đại An gặp được quý nhân
Có cơm có rượu tiền tiễn đưa
Chẳng thời cũng được Đại An
Bình an vô sự tấm thân thanh nhàn.”

: Sao Liễu

: Liễu Thổ Chương Nhậm Quang: Xấu (Hung tú) Tướng tinh con gấu ngựa, chủ trị ngày thứ 7.

: Hầu như không có việc gì hợp với Sao Liễu.

: Việc gì khởi công cũng rất bất lợi, nặng nhất là làm thủy lợi (tháo nước, đào ao), an táng, sửa/dựng cửa, xây đắp — không nên tiến hành việc lớn nào trong ngày này.

:

- Rơi vào ngày Ngọ thì hầu hết việc đều tốt. Ngày Tỵ là Đăng Viên nên thừa kế hoặc nhậm chức đều rất tốt. Ngày Dần, Tuất thì suy yếu nên kỵ xây cất và an táng.

Sao Liễu thuộc Thổ Chướng (loài cheo), là Thổ tinh, xếp vào sao xấu — tiền bạc dễ hao hụt, gia đạo bất an, dễ gặp tai nạn, và kỵ cưới gả.

“Liễu tinh tạo tác chủ tao quan,
Trú dạ thâu nhàn bất tạm an,
Mai táng ôn hoàng đa bệnh tử,
Điền viên thoái tận, thủ cô hàn,
Khai môn phóng thủy chiêu lung hạt,
Yêu đà bối khúc tự cung loan.
Cánh hữu bổng hình nghi cẩn thận,
Phụ nhân tùy khách tẩu bất hoàn.”

Trực Mãn

Nên làm: Thích hợp xuất hành, đi thuyền, cho vay hoặc đòi nợ, mua bán hàng hóa, nhập kho, an táng, kê gác, sửa chữa nhà cửa, lắp máy móc, thuê nhân công, học nghề, dựng chuồng gia cầm.
Không nên: Tránh nhậm chức, uống thuốc, làm thủ tục hành chính, nộp đơn từ.

Sao tốt:

- Thiên Đức Hợp: Ngày được trời độ trì, thuận cho nhiều việc.

- Nguyệt Đức Hợp: Thuận lợi nói chung, riêng việc kiện tụng nên tránh.

- Thiên Phú (Trực Mãn): Thuận lợi chung, đặc biệt tốt cho khai trương, xây nhà và an táng.

- Lộc Khố: Thích hợp cho việc mở hàng, buôn bán, cầu tài và giao dịch.

- Tục Thế: Thuận lợi chung, đặc biệt tốt cho việc dựng vợ gả chồng, tổ chức lễ cưới.

- Dân Nhật: Ngày thuận theo dân gian, tốt cho nhiều việc.


Sao xấu:

- Thổ Ôn (Thiên Cẩu): Không nên xây dựng, đào ao, đào giếng; cũng bất lợi cho việc cúng bái.

- Hoả Tai: Cần tránh khi cất nhà hoặc lợp mái.

- Phi Ma Sát (Tai Sát): Nên tránh việc cưới hỏi và chuyển vào nhà mới.

- Trùng Tang: Nên tránh việc cưới xin, tang lễ và khởi công dựng nhà.

- Câu Trận Hắc Đạo: Không thích hợp để an táng.

- Quả Tú: Không thuận cho việc cưới xin.

Nên đi về hướng Đông Bắc để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui.

Hướng Chính Nam là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc.

Nên tránh hướng Đông Bắc vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt.

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an.

Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe.

Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải.