Lịch âm ngày 9 tháng 11 năm 2012

xem lịch âm ngày 9 tháng 11 xem ngày tốt xấu giờ hoàng đạo

Ngày Dương Lịch: 9-11-2012

Ngày Âm Lịch: 26-9-2012

Ngày trong tuần: Thứ Sáu

Ngày Giáp Tuất tháng Canh Tuất năm Nhâm Thìn

Ngày Bạch Hổ Đầu: xuất hành, cầu tài đều được, đi đâu đều thông đạt cả

Giờ Hoàng Đạo: Dần (3:00-4:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59)

ÂM LỊCH NGÀY 9 THÁNG 11 2012

DƯƠNG LỊCHÂM LỊCH
Tháng 11 Năm 2012 Tháng 9 Năm 2012 (Nhâm Thìn)
9
26

Ngày: Giáp Tuất, Tháng: Canh Tuất

Tiết khí: Lập Đông

Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Dần (3:00-4:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59)

LỊCH ÂM THÁNG 11 NĂM 2012

THỨ HAI THỨ BA THỨ TƯ THỨ NĂM THỨ SÁU THỨ BẢY CHỦ NHẬT
1
18
2
19
3
20
4
21
5
22
6
23
7
24
8
25
9
26
10
27
11
28
12
29
13
30
14
1/10
15
2
16
3
17
4
18
5
19
6
20
7
21
8
22
9
23
10
24
11
25
12
26
13
27
14
28
15
29
16
30
17
MÀU ĐỎ: NGÀY TỐT, MÀU TÍM: NGÀY XẤU

XEM TỐT XẤU NGÀY 9 THÁNG 11

Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tý (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59)

Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào.

Ngày: Giáp Tuất — xét theo quan hệ Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), đây được xếp vào ngày cát trung bình (chế nhật).

- Về nạp âm: ngày mang tên Sơn Đầu Hỏa (những tuổi cần tránh: Mậu Thìn và Canh Thìn).

- Về ngũ hành: hành Hỏa vốn khắc hành Kim; tuy nhiên các tuổi Nhâm Thân và Giáp Ngọ tuy thuộc hành Kim nhưng lại không bị Hỏa khắc.

- Xét riêng Chi Tuất: hợp (lục hợp) với Mão; cùng Dần và Ngọ hợp thành tam hợp cục Hỏa. Các quan hệ khác: xung Thìn, hình Mùi, hại Dậu, phá Mùi, tuyệt Thìn.

- Riêng về Tam Sát: những tuổi Hợi, Mão, Mùi nên lưu ý kiêng cữ.

- Giáp: “Bất khai thương tài vật hao vong” - Không nên mở kho trong ngày này, nếu không tiền của dễ hao tán.

- Tuất: “Bất cật khuyển tác quái thượng sàng” - Kiêng ăn thịt chó, kẻo yêu quái lên giường.

Ngày: Tiểu Cát - tức ngày Cát.

Ngày Tiểu Cát nhìn chung thuận lợi, ít gặp cản trở; việc lớn dễ hanh thông, lại thêm phúc âm che chở, thường gặp được quý nhân giúp đỡ.

“Tiểu Cát gặp hội thanh long
Cầu tài cầu lộc ở trong quẻ này
Cầu tài toại ý vui vầy
Bình an vô sự gặp thầy, gặp quen.”

: Sao Ngưu

: Ngưu Kim Ngưu - Sái Tuân: Xấu (Hung Tú). Tướng tinh con trâu, chủ trị ngày thứ 6.

: Chỉ thích hợp cho việc đi thuyền và may áo mão.

: Việc gì khởi công trong ngày này cũng dễ gặp hung hại, nhất là dựng trại, xây nhà, mở cửa, cưới gả, xuất hành đường bộ, làm thủy lợi, nuôi tằm, gieo cấy, khai khẩn, khai trương — nên dời việc lớn sang ngày khác.

:

- Ngày Ngọ là Đăng Viên rất tốt, ngày Tuất yên lành. Ngày Dần là Tuyệt Nhật nên tránh động tác việc gì, riêng ngày Nhâm Dần vẫn dùng được.

- Rơi đúng ngày 14 âm lịch là Diệt Một Sát, nên kiêng dựng lò nhuộm/lò gốm, nấu rượu, thừa kế sự nghiệp, làm thủ tục hành chính; đặc biệt đi thuyền rất dễ gặp rủi ro.

- Sao Ngưu thuộc nhóm Thất Sát Tinh, trẻ sinh ngày này khó nuôi; nên lấy tên sao của tháng, năm hoặc ngày sinh đặt cho con, kết hợp làm việc thiện (âm đức) ngay trong tháng sinh để dễ nuôi hơn.

Sao Ngưu thuộc Kim Ngưu (loài trâu), là Kim tinh, xếp vào sao xấu — kỵ xây cất và hôn nhân.

“Ngưu tinh tạo tác chủ tai nguy,
Cửu hoành tam tai bất khả thôi,
Gia trạch bất an, nhân khẩu thoái,
Điền tàm bất lợi, chủ nhân suy.
Giá thú, hôn nhân giai tự tổn,
Kim ngân tài cốc tiệm vô chi.
Nhược thị khai môn, tính phóng thủy,
Ngưu trư dương mã diệc thương bi.”

Trực Bế

Nên làm: Thích hợp xây tường, an táng, lắp cửa, kê gác, làm cầu, dựng lò gốm hoặc lò nhuộm, uống thuốc, chữa bệnh (trừ bệnh về mắt), chăm sóc cây cối.
Không nên: Tránh nhậm chức, thừa kế tước vị hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh mắt.

Sao tốt:

- Thiên Mã (Lộc Mã): Có lợi cho việc ký kết giao dịch, mong cầu tài lộc, buôn bán và đi xa.

- Mãn Đức Tinh: Là ngày cát lợi, hầu hết công việc đều có thể tiến hành.


Sao xấu:

- Thổ Phủ: Kiêng xây dựng và động thổ.

- Bạch Hổ Hắc Đạo: Không thuận cho việc an táng; tuy nhiên nếu rơi vào ngày có sao Thiên Giải thì lại chuyển thành tốt.

- Tội Chỉ: Bất lợi cho việc cúng bái và kiện tụng.

- Tam Tang: Kiêng khởi công, cưới hỏi và an táng.

- Ly Sàng: Không thích hợp để tổ chức chuyện cưới xin.

- Dương Thác: Nên tránh đi xa, cưới hỏi và an táng.

- Quỷ Khốc: Không thuận cho việc cúng bái và an táng.

Nên đi về hướng Đông Bắc để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui.

Hướng Đông Nam là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc.

Nên tránh hướng Tây Nam vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt.

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe.

Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận.

Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ.