Lịch âm ngày 3 tháng 12 năm 2012

xem lịch âm ngày 3 tháng 12 xem ngày tốt xấu giờ hoàng đạo

Ngày Dương Lịch: 3-12-2012

Ngày Âm Lịch: 20-10-2012

Ngày trong tuần: Thứ Hai

Ngày Mậu Tuất tháng Tân Hợi năm Nhâm Thìn

Ngày Kim Thổ: ra đi nhỡ tàu, nhỡ xe, cầu tài không được, trên đường đi mất của, bất lợi

Giờ Hoàng Đạo: Dần (3:00-4:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59)

ÂM LỊCH NGÀY 3 THÁNG 12 2012

DƯƠNG LỊCHÂM LỊCH
Tháng 12 Năm 2012 Tháng 10 Năm 2012 (Nhâm Thìn)
3
20

Ngày: Mậu Tuất, Tháng: Tân Hợi

Tiết khí: Tiểu Tuyết

Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Dần (3:00-4:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59)

LỊCH ÂM THÁNG 12 NĂM 2012

THỨ HAI THỨ BA THỨ TƯ THỨ NĂM THỨ SÁU THỨ BẢY CHỦ NHẬT
1
18
2
19
3
20
4
21
5
22
6
23
7
24
8
25
9
26
10
27
11
28
12
29
13
1/11
14
2
15
3
16
4
17
5
18
6
19
7
20
8
21
9
22
10
23
11
24
12
25
13
26
14
27
15
28
16
29
17
30
18
31
19
MÀU ĐỎ: NGÀY TỐT, MÀU TÍM: NGÀY XẤU

XEM TỐT XẤU NGÀY 3 THÁNG 12

Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tý (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59)

Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào.

Ngày: Mậu Tuất — xét theo quan hệ Can Chi tương đồng (cùng Thổ), đây được xếp vào ngày cát.

- Về nạp âm: ngày mang tên Bình Địa Mộc (những tuổi cần tránh: Nhâm Thìn và Giáp Ngọ).

- Về ngũ hành: hành Mộc vốn khắc hành Thổ; tuy nhiên các tuổi Canh Ngọ, Mậu Thân và Bính Thìn tuy thuộc hành Thổ nhưng lại không bị Mộc khắc.

- Xét riêng Chi Tuất: hợp (lục hợp) với Mão; cùng Dần và Ngọ hợp thành tam hợp cục Hỏa. Các quan hệ khác: xung Thìn, hình Mùi, hại Dậu, phá Mùi, tuyệt Thìn.

- Riêng về Tam Sát: những tuổi Hợi, Mão, Mùi nên lưu ý kiêng cữ.

- Mậu: “Bất thụ điền điền chủ bất tường” - Tránh nhận đất đai trong ngày này, e gia chủ gặp điều không lành.

- Tuất: “Bất cật khuyển tác quái thượng sàng” - Kiêng ăn thịt chó, kẻo yêu quái lên giường.

Ngày: Không Vong - tức ngày Hung.

Phần lớn việc làm trong ngày này khó đạt kết quả, dễ rơi vào bế tắc, trì trệ. Tiền của dễ hao hụt, danh tiếng cũng có thể sa sút. Nhìn chung đây là ngày không thuận, nên hạn chế khởi sự việc quan trọng.

“Không Vong gặp quẻ khẩn cần
Bệnh tật khẩn thiết chẳng làm được chi
Không thì ôn tiểu thê nhi
Không thì trộm cắp phân ly bất tường.”

: Sao Tâm

: Tâm Nguyệt Hồ - Khấu Tuân: Xấu (Hung tú) Tướng tinh con chồn, chủ trị ngày thứ.

: Đây là hung tú, hầu như không hợp làm bất kỳ việc gì.

: Việc gì khởi công trong ngày này cũng khó tránh bất lợi, nhất là cưới gả, đóng/kê giường, xây cất, an táng và kiện tụng — nên dời các việc này sang ngày khác, đặc biệt tránh cưới gả.

:

- Ngày Dần là ngày Đăng Viên của Sao Tâm, chỉ thích hợp cho các việc nhỏ.

Sao Tâm thuộc Nguyệt Hồ (loài chồn), là sao Thái Âm, xếp vào sao xấu — kỵ cưới gả, xây cất, kiện tụng; kinh doanh dễ thua lỗ.

“Tâm tinh tạo tác đại vi hung,
Cánh tao hình tụng, ngục tù trung,
Ngỗ nghịch quan phi, điền trạch thoái,
Mai táng tốt bộc tử tương tòng.
Hôn nhân nhược thị phùng thử nhật,
Tử tử nhi vong tự mãn hung.
Tam niên chi nội liên tạo họa,
Sự sự giáo quân một thủy chung.”

Trực Bế

Nên làm: Thích hợp xây tường, an táng, lắp cửa, kê gác, làm cầu, dựng lò gốm hoặc lò nhuộm, uống thuốc, chữa bệnh (trừ bệnh về mắt), chăm sóc cây cối.
Không nên: Tránh nhậm chức, thừa kế tước vị hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh mắt.

Sao tốt:

- Thiên Tài: Thích hợp cho buôn bán, cầu tài và mở hàng.

- Cát Khánh: Ngày cát tường, thích hợp tiến hành công việc.

- Ích Hậu: Thuận lợi chung, riêng việc cưới hỏi càng thêm tốt.

- Đại Hồng Sa: Ngày may mắn, thích hợp tiến hành nhiều việc.

- Kim Quỹ Hoàng Đạo: Thuận lợi cho việc kinh doanh, cầu tài và khai trương.


Sao xấu:

- Hoang Vu: Mang khí hoang tàn, không thuận cho công việc quan trọng.

- Nguyệt Hư (Nguyệt Sát): Bất lợi cho việc cưới hỏi, khai trương hoặc mở cửa hàng.

- Tứ Thời Cô Quả: Không thích hợp cho việc cưới xin.

- Quỷ Khốc: Không thuận cho việc cúng bái và an táng.

Nên đi về hướng Đông Nam để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui.

Hướng Chính Bắc là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc.

Nên tránh hướng Lên Trời vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt.

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải.

Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ.

Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe.