Lịch âm ngày 22 tháng 2 năm 2013

xem lịch âm ngày 22 tháng 2 xem ngày tốt xấu giờ hoàng đạo

Ngày Dương Lịch: 22-2-2013

Ngày Âm Lịch: 13-1-2013

Ngày trong tuần: Thứ Sáu

Ngày Kỷ Mùi tháng Giáp Dần năm Quý Tỵ

Ngày Đường Phong: rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ

Giờ Hoàng Đạo: Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59)

ÂM LỊCH NGÀY 22 THÁNG 2 2013

DƯƠNG LỊCHÂM LỊCH
Tháng 2 Năm 2013 Tháng 1 Năm 2013 (Quý Tỵ)
22
13

Ngày: Kỷ Mùi, Tháng: Giáp Dần

Tiết khí: Vũ Thủy

Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59)

LỊCH ÂM THÁNG 2 NĂM 2013

THỨ HAI THỨ BA THỨ TƯ THỨ NĂM THỨ SÁU THỨ BẢY CHỦ NHẬT
1
21
2
22
3
23
4
24
5
25
6
26
7
27
8
28
9
29
10
1/1
11
2
12
3
13
4
14
5
15
6
16
7
17
8
18
9
19
10
20
11
21
12
22
13
23
14
24
15
25
16
26
17
27
18
28
19
MÀU ĐỎ: NGÀY TỐT, MÀU TÍM: NGÀY XẤU

XEM TỐT XẤU NGÀY 22 THÁNG 2

Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tý (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

- Tam Nương: - Tam Nương: Là ngày xấu, ngày này kỵ tiến hành các việc trọng đại như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà,...

- Dương Công Kỵ Nhật: - Dương Công Kỵ Nhật: Là ngày xấu, trăm sự đều không nên làm. Đặc biệt rất xấu cho: động thổ, tôn tạo tu sửa, khởi công, cất nóc, xây mộ phần, an táng...

Ngày: Kỷ Mùi — xét theo quan hệ Can Chi tương đồng (cùng Thổ), đây được xếp vào ngày cát.

- Về nạp âm: ngày mang tên Thiên Thượng Hỏa (những tuổi cần tránh: Quý Sửu và Ất Sửu).

- Về ngũ hành: hành Hỏa vốn khắc hành Kim; tuy nhiên các tuổi Quý Dậu và Ất Mùi tuy thuộc hành Kim nhưng lại không bị Hỏa khắc.

- Xét riêng Chi Mùi: hợp (lục hợp) với Ngọ; cùng Mão và Hợi hợp thành tam hợp cục Mộc. Các quan hệ khác: xung Sửu, hình Sửu, hại Tý, phá Tuất, tuyệt Sửu.

- Riêng về Tam Sát: những tuổi Thân, Tý, Thìn nên lưu ý kiêng cữ.

- Kỷ: “Bất phá khoán nhị chủ tịnh vong” - Kiêng hủy bỏ khế ước, cả đôi bên đều dễ chịu thiệt.

- Mùi: “Bất phục dược độc khí nhập tràng” - Kiêng uống thuốc, khí độc dễ ngấm vào cơ thể.

Ngày: Lưu Liên - tức ngày Hung.

Việc gì tiến hành trong ngày này cũng dễ bị trì hoãn, kéo dài, khó đi đến kết quả; cũng dễ vướng vào thị phi, lời ra tiếng vào. Các việc liên quan giấy tờ, thủ tục hành chính, ký hợp đồng, nộp đơn từ nên cân nhắc kỹ, tránh vội vàng.

“Lưu Liên là chuyện bất tường
Tìm bạn chẳng thấy nửa đường phân ly
Không thì lưu lạc một khi
Nhiều đường trắc trở nhiều khi nhọc nhằn.”

: Sao Cang

: Cang Kim Long - Ngô Hán: Xấu (Hung Tú) Tướng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ 6.

: chỉ thích hợp cho việc may vá, cắt áo — làm sẽ được nhiều lộc.

: An táng ngày này dễ gặp Trùng Tang, nên chọn ngày khác. Cưới gả dễ dẫn tới cảnh vợ chồng ly tán. Kiện tụng dễ thua. Dựng nhà mới dễ mất con trưởng, và trong khoảng 10 đến 100 ngày sau dễ gặp họa, ruộng đất dần hao hụt, làm quan có thể mất chức. Sao Cang nằm trong nhóm Thất Sát Tinh, trẻ sinh ngày này khó nuôi, nên lấy tên sao đặt cho con để được yên ổn.

:

- Rơi đúng ngày Rằm gọi là Diệt Một Nhật: kiêng nấu rượu, thừa kế sự nghiệp, dựng lò gốm/lò nhuộm, làm thủ tục hành chính; đặc biệt đi thuyền rất dễ gặp nguy (Diệt Một nghĩa là chìm mất).

- Nếu rơi vào ngày Mùi, Hợi hoặc Mão thì hầu hết việc đều tốt, tốt nhất là ngày Mùi.

Sao Cang thuộc Kim Long (loài rồng), là Kim tinh, xếp vào sao xấu — kỵ cưới gả và xây cất, cần đề phòng tai nạn.

“Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường,
Thập nhật chi trung chủ hữu ương,
Điền địa tiêu ma, quan thất chức,
Đầu quân định thị hổ lang thương.
Giá thú, hôn nhân dụng thử nhật,
Nhi tôn, Tân phụ chủ không phòng,
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Đương thời tai họa, chủ trùng tang.”

Trực Chấp

Nên làm: Thích hợp lập khế ước, giao dịch, động thổ, san nền, mời thầy chữa bệnh, săn bắt, truy bắt trộm cướp, xây nền hoặc tường.
Không nên: Tránh chuyển nhà, đi chơi xa, mở cửa hàng buôn bán, xuất tiền bạc.

Sao tốt:

- Thiên Phúc: Có phúc khí, thuận cho nhiều việc.

- Thiên Thành: Ngày vạn sự thuận thành, phù hợp tiến hành nhiều việc.

- Kính Tâm: Thích hợp cho việc tổ chức tang lễ.

- Ngọc Đường Hoàng Đạo: Là một trong các ngày Hoàng Đạo tốt, thuận cho hầu hết công việc.


Sao xấu:

- Thiên Ôn: Không nên xây dựng, sửa chữa nhà cửa.

Nên đi về hướng Đông Bắc để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui.

Hướng Chính Nam là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc.

Nên tránh hướng Chính Đông vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt.

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước.

Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải.

Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an.