Ngày Dương Lịch: 21-1-2016
Ngày Âm Lịch: 12-12-2015
Ngày trong tuần: Thứ Năm
Ngày Nhâm Dần tháng Kỷ Sửu năm Ất Mùi
Ngày Bạch Hổ Túc: cấm đi xa, làm việc gì cũng không thành công, rất xấu trong mọi việc
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59)
| DƯƠNG LỊCH | ÂM LỊCH |
|---|---|
| Tháng 1 Năm 2016 | Tháng 12 Năm 2015 (Ất Mùi) |
|
21
|
12
Ngày: Nhâm Dần, Tháng: Kỷ Sửu Tiết khí: Đại Hàn |
| Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt) | |
| Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59) | |
Tý (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
|
Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào. |
|
|
Ngày: Nhâm Dần — xét theo quan hệ Can sinh Chi (Thủy sinh Mộc), đây được xếp vào ngày cát (bảo nhật). - Về nạp âm: ngày mang tên Kim Bạc Kim (những tuổi cần tránh: Bính Thân và Canh Thân). - Về ngũ hành: hành Kim vốn khắc hành Mộc; riêng các tuổi Mậu Tuất tuy bị Kim khắc nhưng ngược lại còn được lợi. - Xét riêng Chi Dần: hợp (lục hợp) với Hợi; cùng Ngọ và Tuất hợp thành tam hợp cục Hỏa. Các quan hệ khác: xung Thân, hình Tỵ, hại Tỵ, phá Hợi, tuyệt Dậu. |
|
|
- Nhâm: “Bất ương thủy nan canh đê phòng” - Kiêng tháo nước, việc canh giữ đê điều sẽ gặp khó khăn. - Dần: “Bất tế tự quỷ thần bất thường” - Không nên cúng tế, quỷ thần trong ngày này thất thường. |
|
|
Ngày: Không Vong - tức ngày Hung. Phần lớn việc làm trong ngày này khó đạt kết quả, dễ rơi vào bế tắc, trì trệ. Tiền của dễ hao hụt, danh tiếng cũng có thể sa sút. Nhìn chung đây là ngày không thuận, nên hạn chế khởi sự việc quan trọng. “Không Vong gặp quẻ khẩn cần |
|
: Sao Giác : Giác Mộc Giao - Đặng Vũ: Tốt (Bình Tú) Tướng tinh con Giao Long, chủ trị ngày thứ 5. : Hầu hết việc khởi tạo trong ngày này đều mang lại vinh hoa, thuận lợi. Cưới gả, hôn nhân dễ sinh con cái hiển quý; đường công danh, khoa cử cũng hanh thông, dễ đỗ đạt cao. : An táng trong ngày này dễ kéo theo hoạn nạn kéo dài ba năm; xây hoặc sửa mộ phần cũng dễ khiến thêm người mất, nên chọn ngày khác tốt hơn để lo việc này. Trẻ sinh đúng ngày Sao Giác chiếu thường khó nuôi, nên đặt tên theo tên sao này (hoặc tên sao của tháng, của năm sinh) để dễ nuôi hơn. : - Nếu rơi vào ngày Dần thì gọi là Đăng Viên, mang ý nghĩa đạt địa vị cao, mọi việc thuận lợi. - Sao Giác trúng vào ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát: rất kỵ an táng, thừa kế, chia gia tài, xuất hành, dựng lò gốm hoặc lò nhuộm. Ngược lại ngày này lại thích hợp cho việc lấp hang hố, xây tường, cai sữa trẻ nhỏ, làm nhà vệ sinh, hoặc trừ bỏ điều xấu. - Sao Giác trúng ngày Sóc tức là Diệt Một Nhật: nên tránh nấu rượu, làm thủ tục hành chính, dựng lò gốm hoặc lò nhuộm, thừa kế; đặc biệt đại kỵ đi thuyền. Sao Giác thuộc Mộc Giao (loài cá sấu), là Mộc tinh, được xếp vào sao tốt — mang ý nghĩa thi cử đỗ đạt, hôn nhân viên mãn; tuy vậy vẫn kỵ cải táng và hung táng. “Giác tinh tọa tác chủ vinh xương |
|
|
Trực Trừ Nên làm: Thích hợp san nền, đắp nền, cúng Táo Quân, mời thầy thuốc chữa bệnh (mổ xẻ, châm cứu, bốc thuốc), để tang, dựng lò gốm hoặc lò nhuộm; phụ nữ bắt đầu uống thuốc chữa bệnh cũng tốt. |
|
|
Sao tốt: - Thiên Quý: Vượng khí bao trùm, thuận lợi để tiến hành hầu hết công việc trong ngày. - Thiên Tài: Thích hợp cho buôn bán, cầu tài và mở hàng. - U Vi Tinh: Ngày yên lành, thuận cho nhiều việc. - Tuế Hợp: Ngày hợp tuổi, hợp khí, thuận cho hầu hết công việc. - Kim Quỹ Hoàng Đạo: Thuận lợi cho việc kinh doanh, cầu tài và khai trương. Sao xấu: - Kiếp Sát: Nên tránh đi xa, cưới hỏi, an táng hoặc xây cất. - Hoang Vu: Mang khí hoang tàn, không thuận cho công việc quan trọng. - Địa Tặc: Bất lợi cho việc khởi công, an táng, động thổ và đi xa. |
|
|
Nên đi về hướng Chính Nam để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui. Hướng Chính Tây là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc. Nên tránh hướng Lên Trời vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt. |
|
|
Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải. Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ. Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe. |