Ngày Dương Lịch: 14-8-2016
Ngày Âm Lịch: 12-7-2016
Ngày trong tuần: Chủ Nhật
Ngày Mậu Thìn tháng Bính Thân năm Bính Thân
Ngày Hảo Thương: xuất hành thuận lợi, gặp quý nhân phù trợ, làm mọi việc vừa lòng, như ý muốn
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3:00-4:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59)
| DƯƠNG LỊCH | ÂM LỊCH |
|---|---|
| Tháng 8 Năm 2016 | Tháng 7 Năm 2016 (Bính Thân) |
|
14
|
12
Ngày: Mậu Thìn, Tháng: Bính Thân Tiết khí: Lập Thu |
| Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt) | |
| Dần (3:00-4:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59) | |
Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tý (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
|
Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào. |
|
|
Ngày: Mậu Thìn — xét theo quan hệ Can Chi tương đồng (cùng Thổ), đây được xếp vào ngày cát. - Về nạp âm: ngày mang tên Đại Lâm Mộc (những tuổi cần tránh: Nhâm Tuất và Bính Tuất). - Về ngũ hành: hành Mộc vốn khắc hành Thổ; tuy nhiên các tuổi Canh Ngọ, Mậu Thân và Bính Thìn tuy thuộc hành Thổ nhưng lại không bị Mộc khắc. - Xét riêng Chi Thìn: hợp (lục hợp) với Dậu; cùng Tý và Thân hợp thành tam hợp cục Thủy. Các quan hệ khác: xung Tuất, hình Thìn, hình Mùi, hại Mão, phá Sửu, tuyệt Tuất. - Riêng về Tam Sát: những tuổi Tỵ, Dậu, Sửu nên lưu ý kiêng cữ. |
|
|
- Mậu: “Bất thụ điền điền chủ bất tường” - Tránh nhận đất đai trong ngày này, e gia chủ gặp điều không lành. - Thìn: “Bất khốc khấp tất chủ trọng tang” - Kiêng than khóc, e nhà có chuyện trùng tang. |
|
|
Ngày: Đại An - tức ngày Cát. Đây là ngày cát, mọi việc đều thuận, có thể yên tâm tiến hành mà không lo trở ngại. “Đại An gặp được quý nhân |
|
: Sao Hư : Hư Nhật Thử - Cái Duyên: Xấu (Hung Tú) Tướng tinh con chuột, chủ trị ngày chủ nhật. : Tên gọi Hư mang nghĩa hư hoại — hầu như không có việc gì hợp với sao này. : Hầu hết việc khởi công đều không may, nhất là xây nhà, khai trương, cưới gả, mở cửa, đào kênh rạch, tháo nước — nên dời các việc động thổ, xây nhà, cưới hỏi sang ngày tốt hơn. : - Rơi vào ngày Thân, Tý hoặc Thìn đều tốt, riêng Thìn là Đắc Địa nên tốt nhất. 6 ngày Giáp Tý, Canh Tý, Mậu Thân, Canh Thân, Bính Thìn, Mậu Thìn đều thích hợp để động sự; trừ Mậu Thìn, 5 ngày còn lại vẫn kỵ an táng. - Ngày Tý là Đăng Viên của Sao Hư nên rất tốt, nhưng lại phạm Phục Đoạn Sát nên kỵ thừa kế, chia gia tài, an táng, xuất hành, dựng lò nhuộm/lò gốm; ngược lại thích hợp cai sữa trẻ, trừ điều xấu, lấp hang hố, xây tường, làm nhà vệ sinh. - Rơi vào Huyền Nhật (các ngày 7, 8, 22, 23 âm lịch) thì phạm Diệt Một: dựng lò gốm/lò nhuộm hay thừa kế dễ gặp rủi ro; cũng nên kiêng nấu rượu, làm thủ tục hành chính, và đặc biệt là đi thuyền. Sao Hư thuộc Nhật Thử (loài chuột), là Nhật tinh, xếp vào sao xấu — kỵ xây cất, gia đạo dễ bất hòa. “Hư tinh tạo tác chủ tai ương, |
|
|
Trực Thành Nên làm: Là ngày rất tốt, thích hợp cho phần lớn công việc: lập khế ước, giao dịch, cho vay hoặc đòi nợ, mua bán, xuất hành, đi thuyền, khởi công, động thổ, san đắp nền, lắp cửa, an táng, kê gác, xây kho, làm hoặc sửa bếp, cúng Táo Quân, lắp máy móc, gặt lúa, đào ao giếng, khơi nước, mời thầy chữa bệnh, mua gia súc, chăn nuôi, nhập học, dạm hỏi, cưới gả, thuê người, nộp đơn từ, học nghề, đóng hoặc sửa tàu thuyền, hạ thủy tàu thuyền, vẽ tranh, chăm sóc cây cối. |
|
|
Sao tốt: - Thiên Đức Hợp: Ngày được trời độ trì, thuận cho nhiều việc. - Thiên Hỷ: Ngày vui, đặc biệt thích hợp cho việc kết hôn, cưới xin. - Thiên Xá: Thuận lợi cho việc cúng tế, hóa giải oan khuất và hóa giải sao xấu; chỉ nên tránh động thổ. Nếu trùng với Trực Khai (Sinh Khí) thì đây là ngày rất tốt. - Thiên Tài: Thích hợp cho buôn bán, cầu tài và mở hàng. - Tục Thế: Thuận lợi chung, đặc biệt tốt cho việc dựng vợ gả chồng, tổ chức lễ cưới. - Tam Hợp: Ngày hội tụ khí tốt, phù hợp cho phần lớn công việc. - Mẫu Thương: Thuận lợi cho việc mở hàng và mong cầu tài lộc. - Kim Quỹ Hoàng Đạo: Thuận lợi cho việc kinh doanh, cầu tài và khai trương. Sao xấu: - Hoả Tai: Cần tránh khi cất nhà hoặc lợp mái. - Nguyệt Yếm Đại Hoạ: Không thuận cho việc đi xa và chuyện cưới xin. - Cô Thần: Không thuận cho chuyện cưới hỏi. - Âm Thác: Kiêng đi xa, cưới hỏi và an táng. |
|
|
Nên đi về hướng Đông Nam để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui. Hướng Chính Bắc là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc. Nên tránh hướng Chính Nam vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt. |
|
|
Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an. Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe. Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải. |