Lịch âm ngày 11 tháng 10 năm 2018

xem lịch âm ngày 11 tháng 10 xem ngày tốt xấu giờ hoàng đạo

Ngày Dương Lịch: 11-10-2018

Ngày Âm Lịch: 3-9-2018

Ngày trong tuần: Thứ Năm

Ngày Bính Tý tháng Nhâm Tuất năm Mậu Tuất

Ngày Bạch Hổ Kiếp: xuất hành, cầu tài được như ý muốn, đi hướng Nam và Bắc rất thuận lợi

Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Mão (5:00-6:59), Ngọ (11:00-12:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59)

ÂM LỊCH NGÀY 11 THÁNG 10 2018

DƯƠNG LỊCHÂM LỊCH
Tháng 10 Năm 2018 Tháng 9 Năm 2018 (Mậu Tuất)
11
3

Ngày: Bính Tý, Tháng: Nhâm Tuất

Tiết khí: Hàn Lộ

Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Mão (5:00-6:59), Ngọ (11:00-12:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59)

LỊCH ÂM THÁNG 10 NĂM 2018

THỨ HAI THỨ BA THỨ TƯ THỨ NĂM THỨ SÁU THỨ BẢY CHỦ NHẬT
1
22
2
23
3
24
4
25
5
26
6
27
7
28
8
29
9
1/9
10
2
11
3
12
4
13
5
14
6
15
7
16
8
17
9
18
10
19
11
20
12
21
13
22
14
23
15
24
16
25
17
26
18
27
19
28
20
29
21
30
22
31
23
MÀU ĐỎ: NGÀY TỐT, MÀU TÍM: NGÀY XẤU

XEM TỐT XẤU NGÀY 11 THÁNG 10

Tý (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

- Tam Nương: - Tam Nương: Là ngày xấu, ngày này kỵ tiến hành các việc trọng đại như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà,...

Ngày: Bính Tý - tức Chi khắc Can (Thủy khắc Hỏa), là ngày hung (phạt nhật).

- Về nạp âm: ngày mang tên Giản Hạ Thủy (những tuổi cần tránh: Canh Ngọ và Mậu Ngọ).

- Về ngũ hành: hành Thủy vốn khắc hành Hỏa; tuy nhiên các tuổi Mậu Tý, Bính Thân và Mậu Ngọ tuy thuộc hành Hỏa nhưng lại không bị Thủy khắc.

- Xét riêng Chi Tý: hợp (lục hợp) với Sửu; cùng Thìn và Thân hợp thành tam hợp cục Thủy. Các quan hệ khác: xung Ngọ, hình Mão, hại Mùi, phá Dậu, tuyệt Tỵ.

- Bính: “Bất tu táo tất kiến hỏa ương” - Kiêng sửa chữa bếp núc, dễ gặp hỏa hoạn.

- : “Bất vấn bốc tự nhạ tai ương” - Tránh xem quẻ bói hỏi việc, kẻo tự chuốc lấy tai ương.

Ngày: Không Vong - tức ngày Hung.

Phần lớn việc làm trong ngày này khó đạt kết quả, dễ rơi vào bế tắc, trì trệ. Tiền của dễ hao hụt, danh tiếng cũng có thể sa sút. Nhìn chung đây là ngày không thuận, nên hạn chế khởi sự việc quan trọng.

“Không Vong gặp quẻ khẩn cần
Bệnh tật khẩn thiết chẳng làm được chi
Không thì ôn tiểu thê nhi
Không thì trộm cắp phân ly bất tường.”

: Sao Khuê

: Khuê Mộc Lang - Mã Vũ: Xấu (Bình Tú) Tướng tinh con chó sói, chủ trị ngày thứ 5.

: Thích hợp cho việc nhập học, may áo, dựng nhà, hoặc ra đi cầu công danh.

: Kiêng an táng, mở cửa, khơi thông đường nước, khai trương, đào ao móc giếng, kiện tụng, đóng/kê giường — nếu định an táng hay khai trương lập nghiệp nên chọn ngày khác.

:

- Sao Khuê thuộc nhóm Thất Sát Tinh, trẻ sinh ngày này nên đặt tên theo Sao Khuê, hoặc theo tên sao của năm/tháng sinh, để dễ nuôi hơn.

- Ngày Thân là Hãm Địa của Sao Khuê nên bất lợi cho thi cử. Ngày Ngọ tuy là chỗ Tuyệt nhưng lại gặp Sinh nên có lợi khi mưu tính việc lớn, nhất là ngày Canh Ngọ. Ngày Thìn ở mức trung bình.

- Ngày Thân là Đăng Viên của Sao Khuê, mang ý nghĩa tiến thân, lập danh.

Sao Khuê thuộc Mộc Lang (loài sói), là Mộc tinh, xếp vào sao xấu — kỵ động thổ, an táng, khai trương và sửa cửa.

“Khuê tinh tạo tác đắc trinh tường,
Gia hạ vinh hòa đại cát xương,
Nhược thị táng mai âm tốt tử,
Đương niên định chủ lưỡng tam tang.
Khán khán vận kim, hình thương đáo,
Trùng trùng quan sự, chủ ôn hoàng.
Khai môn phóng thủy chiêu tai họa,
Tam niên lưỡng thứ tổn nhi lang.”

Trực Mãn

Nên làm: Thích hợp xuất hành, đi thuyền, cho vay hoặc đòi nợ, mua bán hàng hóa, nhập kho, an táng, kê gác, sửa chữa nhà cửa, lắp máy móc, thuê nhân công, học nghề, dựng chuồng gia cầm.
Không nên: Tránh nhậm chức, uống thuốc, làm thủ tục hành chính, nộp đơn từ.

Sao tốt:

- Sinh Khí (Trực Khai): Thuận lợi nói chung, đặc biệt tốt cho việc cất nhà, sửa nhà, động thổ và trồng trọt.

- Ích Hậu: Thuận lợi chung, riêng việc cưới hỏi càng thêm tốt.

- Mẫu Thương: Thuận lợi cho việc mở hàng và mong cầu tài lộc.

- Đại Hồng Sa: Ngày may mắn, thích hợp tiến hành nhiều việc.

- Thanh Long Hoàng Đạo: Thuộc nhóm Hoàng Đạo, thuận cho hầu hết công việc.


Sao xấu:

- Thiên Ngục: Ngày mang khí tù túng, không nên làm việc lớn.

- Thiên Hoả: Kiêng lợp mái nhà.

- Phi Ma Sát (Tai Sát): Nên tránh việc cưới hỏi và chuyển vào nhà mới.

- Trùng Phục: Kiêng việc cưới hỏi và an táng.

- Lỗ Ban Sát: Không nên khởi công, khởi tạo.

- Âm Thác: Kiêng đi xa, cưới hỏi và an táng.

Nên đi về hướng Tây Nam để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui.

Hướng Chính Đông là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc.

Nên tránh hướng Tây Nam vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt.

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải.

Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ.

Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe.