Ngày Dương Lịch: 2-10-2020
Ngày Âm Lịch: 16-8-2020
Ngày trong tuần: Thứ Sáu
Ngày Mậu Dần tháng Ất Dậu năm Canh Tý
Ngày Thiên Thương: xuất hành để gặp cấp trên thì tuyệt vời, cầu tài thì được tài, mọi việc đều thuận lợi
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59)
| DƯƠNG LỊCH | ÂM LỊCH |
|---|---|
| Tháng 10 Năm 2020 | Tháng 8 Năm 2020 (Canh Tý) |
|
2
|
16
Ngày: Mậu Dần, Tháng: Ất Dậu Tiết khí: Thu Phân |
| Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt) | |
| Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59) | |
Tý (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
|
Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào. |
|
|
Ngày: Mậu Dần - tức Chi khắc Can (Mộc khắc Thổ), là ngày hung (phạt nhật). - Về nạp âm: ngày mang tên Thành Đầu Thổ (những tuổi cần tránh: Nhâm Thân và Giáp Thân). - Về ngũ hành: hành Thổ vốn khắc hành Thủy; tuy nhiên các tuổi Bính Ngọ và Nhâm Tuất tuy thuộc hành Thủy nhưng lại không bị Thổ khắc. - Xét riêng Chi Dần: hợp (lục hợp) với Hợi; cùng Ngọ và Tuất hợp thành tam hợp cục Hỏa. Các quan hệ khác: xung Thân, hình Tỵ, hại Tỵ, phá Hợi, tuyệt Dậu. |
|
|
- Mậu: “Bất thụ điền điền chủ bất tường” - Tránh nhận đất đai trong ngày này, e gia chủ gặp điều không lành. - Dần: “Bất tế tự quỷ thần bất thường” - Không nên cúng tế, quỷ thần trong ngày này thất thường. |
|
|
Ngày: Không Vong - tức ngày Hung. Phần lớn việc làm trong ngày này khó đạt kết quả, dễ rơi vào bế tắc, trì trệ. Tiền của dễ hao hụt, danh tiếng cũng có thể sa sút. Nhìn chung đây là ngày không thuận, nên hạn chế khởi sự việc quan trọng. “Không Vong gặp quẻ khẩn cần |
|
: Sao Ngưu : Ngưu Kim Ngưu - Sái Tuân: Xấu (Hung Tú). Tướng tinh con trâu, chủ trị ngày thứ 6. : Chỉ thích hợp cho việc đi thuyền và may áo mão. : Việc gì khởi công trong ngày này cũng dễ gặp hung hại, nhất là dựng trại, xây nhà, mở cửa, cưới gả, xuất hành đường bộ, làm thủy lợi, nuôi tằm, gieo cấy, khai khẩn, khai trương — nên dời việc lớn sang ngày khác. : - Ngày Ngọ là Đăng Viên rất tốt, ngày Tuất yên lành. Ngày Dần là Tuyệt Nhật nên tránh động tác việc gì, riêng ngày Nhâm Dần vẫn dùng được. - Rơi đúng ngày 14 âm lịch là Diệt Một Sát, nên kiêng dựng lò nhuộm/lò gốm, nấu rượu, thừa kế sự nghiệp, làm thủ tục hành chính; đặc biệt đi thuyền rất dễ gặp rủi ro. - Sao Ngưu thuộc nhóm Thất Sát Tinh, trẻ sinh ngày này khó nuôi; nên lấy tên sao của tháng, năm hoặc ngày sinh đặt cho con, kết hợp làm việc thiện (âm đức) ngay trong tháng sinh để dễ nuôi hơn. Sao Ngưu thuộc Kim Ngưu (loài trâu), là Kim tinh, xếp vào sao xấu — kỵ xây cất và hôn nhân. “Ngưu tinh tạo tác chủ tai nguy, |
|
|
Trực Chấp Nên làm: Thích hợp lập khế ước, giao dịch, động thổ, san nền, mời thầy chữa bệnh, săn bắt, truy bắt trộm cướp, xây nền hoặc tường. |
|
|
Sao tốt: - Thiên Đức: Ngày được đức trời phù trợ, thuận cho nhiều việc. - Thiên Xá: Thuận lợi cho việc cúng tế, hóa giải oan khuất và hóa giải sao xấu; chỉ nên tránh động thổ. Nếu trùng với Trực Khai (Sinh Khí) thì đây là ngày rất tốt. - Giải Thần: Thuận lợi cho việc thờ cúng, lễ bái, giải quyết kiện tụng oan khuất, đồng thời hóa giải bớt các sao xấu khác. - Thanh Long Hoàng Đạo: Thuộc nhóm Hoàng Đạo, thuận cho hầu hết công việc. Sao xấu: - Kiếp Sát: Nên tránh đi xa, cưới hỏi, an táng hoặc xây cất. - Hoàng Sa: Không thuận cho việc đi xa. |
|
|
Nên đi về hướng Đông Nam để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui. Hướng Chính Bắc là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc. Nên tránh hướng Chính Tây vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt. |
|
|
Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải. Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an. Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước. Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận. Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ. Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe. |