Lịch âm ngày 12 tháng 1 năm 2021

xem lịch âm ngày 12 tháng 1 xem ngày tốt xấu giờ hoàng đạo

Ngày Dương Lịch: 12-1-2021

Ngày Âm Lịch: 30-11-2020

Ngày trong tuần: Thứ Ba

Ngày Canh Thân tháng Mậu Tý năm Canh Tý

Ngày Thiên Dương: xuất hành tốt, cầu tài được tài, hỏi vợ được vợ mọi việc đều như ý muốn

Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59)

ÂM LỊCH NGÀY 12 THÁNG 1 2021

DƯƠNG LỊCHÂM LỊCH
Tháng 1 Năm 2021 Tháng 11 Năm 2020 (Canh Tý)
12
30

Ngày: Canh Thân, Tháng: Mậu Tý

Tiết khí: Tiểu Hàn

Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23:00-0:59), Sửu (1:00-2:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59)

LỊCH ÂM THÁNG 1 NĂM 2021

THỨ HAI THỨ BA THỨ TƯ THỨ NĂM THỨ SÁU THỨ BẢY CHỦ NHẬT
1
19
2
20
3
21
4
22
5
23
6
24
7
25
8
26
9
27
10
28
11
29
12
30
13
1/12
14
2
15
3
16
4
17
5
18
6
19
7
20
8
21
9
22
10
23
11
24
12
25
13
26
14
27
15
28
16
29
17
30
18
31
19
MÀU ĐỎ: NGÀY TỐT, MÀU TÍM: NGÀY XẤU

XEM TỐT XẤU NGÀY 12 THÁNG 1

Tý (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59)

Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào.

Ngày: Canh Thân — xét theo quan hệ Can Chi tương đồng (cùng Kim), đây được xếp vào ngày cát.

- Về nạp âm: ngày mang tên Thạch Lựu Mộc (những tuổi cần tránh: Giáp Dần và Mậu Dần).

- Về ngũ hành: hành Mộc vốn khắc hành Thổ; tuy nhiên các tuổi Canh Ngọ, Mậu Thân và Bính Thìn tuy thuộc hành Thổ nhưng lại không bị Mộc khắc.

- Xét riêng Chi Thân: hợp (lục hợp) với Tỵ; cùng Tý và Thìn hợp thành tam hợp cục Thủy. Các quan hệ khác: xung Dần, hình Dần, hình Hợi, hại Hợi, phá Tỵ, tuyệt Mão.

- Canh: “Bất kinh lạc chức cơ hư trướng” - Không nên quay tơ dệt vải, khung cửi dễ hư hỏng bất ngờ.

- Thân: “Bất an sàng quỷ túy nhập phòng” - Không nên kê giường, e ma quỷ lui tới trong phòng.

Ngày: Tiểu Cát - tức ngày Cát.

Ngày Tiểu Cát nhìn chung thuận lợi, ít gặp cản trở; việc lớn dễ hanh thông, lại thêm phúc âm che chở, thường gặp được quý nhân giúp đỡ.

“Tiểu Cát gặp hội thanh long
Cầu tài cầu lộc ở trong quẻ này
Cầu tài toại ý vui vầy
Bình an vô sự gặp thầy, gặp quen.”

: Sao Dực

: Dực Hỏa Xà - Bi Đồng: Xấu (Hung Tú) Tướng tinh con rắn, chủ trị ngày thứ 3.

: Chỉ thích hợp cho việc may áo, làm vậy sẽ được thêm tiền tài.

: Kiêng an táng, xây nhà, đặt táng kê gác, gác đòn đông, cưới gả, mở/lắp cửa, làm thủy lợi — nếu định làm các việc này nên chọn ngày đại cát khác trong tháng.

:

- Rơi vào ngày Thân, Tý hoặc Thìn thì hầu hết việc đều rất tốt; ngày Thìn là Vượng Địa nên tốt nhất, ngày Tý là Đăng Viên rất thuận cho thừa kế sự nghiệp hoặc nhậm chức.

Sao Dực thuộc Hỏa Xà (loài rắn), là Hỏa tinh, xếp vào sao xấu — kỵ cưới gả, dựng nhà và an táng.

“Dực tinh bất lợi giá cao đường,
Tam niên nhị tái kiến ôn hoàng,
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Tử tôn bất định tẩu tha hương.
Hôn nhân thử nhật nghi bất lợi,
Quy gia định thị bất tương đương.
Khai môn phóng thủy gia tu phá,
Thiếu nữ tham hoa luyến ngoại lang.”

Trực Nguy

Trực Nguy mang ý nghĩa nguy cấp, suy yếu. Vì vậy đây được xem là ngày xấu, làm việc gì cũng dễ gặp bất lợi.

Sao tốt:

- Thiên Đức Hợp: Ngày được trời độ trì, thuận cho nhiều việc.

- Thiên Hỷ: Ngày vui, đặc biệt thích hợp cho việc kết hôn, cưới xin.

- Tam Hợp: Ngày hội tụ khí tốt, phù hợp cho phần lớn công việc.

- Mẫu Thương: Thuận lợi cho việc mở hàng và mong cầu tài lộc.

- Đại Hồng Sa: Ngày may mắn, thích hợp tiến hành nhiều việc.

- Hoàng Ân: Ngày được ân huệ, thuận cho nhiều việc.

- Thanh Long Hoàng Đạo: Thuộc nhóm Hoàng Đạo, thuận cho hầu hết công việc.


Sao xấu:

- Cửu Không: Nên tránh đi xa, buôn bán, cầu tài hoặc mở hàng.

- Cô Thần: Không thuận cho chuyện cưới hỏi.

- Thổ Cẩm: Kiêng xây dựng và an táng.

Nên đi về hướng Tây Bắc để gặp Hỷ Thần, mang lại niềm vui.

Hướng Tây Nam là nơi Tài Thần ngự, thích hợp cầu tài lộc.

Nên tránh hướng Đông Nam vì đây là hướng của Hạc Thần, không tốt.

Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) Khung giờ rất tốt, ra ngoài dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi xa sắp về đến nhà. Phụ nữ có tin vui. Việc nhà đều êm ấm, hòa thuận; người ốm cầu an sẽ chóng khỏi, cả nhà mạnh khỏe.

Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) Cầu tài không thuận, dễ bị trái ý muốn. Ra ngoài dễ gặp thiệt hại, tai nạn; việc quan trọng dễ bị rắc rối, nếu gặp điều không may nên cúng lễ để hóa giải.

Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) Nhìn chung thuận lợi mọi bề; nếu cầu tài nên chọn hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn, ai xuất hành cũng bình an.

Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) Việc mưu tính khó thành, đường tài lộc mờ mịt. Kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Của cải bị mất, nếu tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy hơn. Cần đề phòng cãi vã, hiềm khích hoặc lời ra tiếng vào không đáng có. Việc gì cũng chậm chạp, dây dưa — tốt nhất làm gì cũng nên chắc chắn từng bước.

Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) Sắp có tin vui; muốn cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Ra ngoài làm việc, gặp gỡ đều dễ gặp may. Người đi xa sẽ có tin về, việc chăn nuôi cũng thuận.

Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, sinh chuyện; cần hết sức đề phòng. Ai định ra đi nên hoãn lại. Cẩn thận bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhìn chung các việc như họp hành, tranh luận, việc quan... nên tránh vào khung giờ này; nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời ăn tiếng nói để khỏi xảy ra xô xát, cãi cọ.